BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Toàn bộ liên từ thường sử dụng trong tiếng Nhật

Từ Vựng

Liên từ hay còn được gọi là từ nối là những từ thể hiện quan hệ giữa các câu hoặc các thành phần của câu.

Vị trí của liên từ thường sẽ cuối câu trước và đầu trước câu sau.

Liên từ tiếng Nhật thường được sử dụng với các mục đích như thêm thông tin, lựa chọn, giải thích, chuyển chủ đề hoặc quan hệ điều kiện.

Chúng ta hãy cùng nhau nghiên cứu những từ nối sử dụng cho từng mục đích ở dưới nhé

BondLingo - Học tiếng Nhật

1.Liên từ tiếng Nhật để đưa thêm thông tin

STTTừ nốiÝ nghĩa 
1およびvà, với, cùng với
2おまけにhơn nữa, và lại, ngoài ra, thêm vào đó, lại còn
3かつđồng thời, hơn nữa
4さらにhơn nữa, và lại, ngoài ra
5しかもhơn nữa
6それにbên cạnh đó, hơn thế nữa, vả lại
7そのうえbên cạnh đó, ngoài ra, hơn thế nữa, hơn nữa là
8それからsau đó, tiếp sau là, do đó
9そうでなければnếu không như thế
10なおvẫn còn, vả lại, thêm nữa
11ならびにvà, cũng như
12またlại còn, hơn nữa, ngoài ra, bên cạnh đó, hơn thế nữa
13ひいてはvới lại, mà còn, kế đó

2.Liên từ tiếng Nhật thể hiện quan hệ lựa chọn

STTLiên từÝ nghĩa
1あるいはhoặc, hoặc là
2それともhoặc, hay, hoặc là
3もしくはhoặc là, hay là
4またはhoặc, hoặc là, nếu không thì

3.Liên từ tiếng Nhật thể hiện ý nghĩa giải thích

STTLiên từÝ nghĩa
1すなわちcó nghĩa là, tức là, nghĩa là
2つまりtóm lại, tức là, nói tóm lại là, cũng chính là
3なぜならbởi vì làm, do là, vì là, nếu nói là do sao thì
4よいするにtóm lại là, chung quy lại là, đơn giản mà nói thì

3.Liên từ tiếng Nhật để chuyển chủ đề

STTLiên từÝ nghĩa 
1さてnào…, và sau đây, và bây giờ
2それではtrong trường hợp đó, sau đó, vậy thì
3そもそもtrước tiên, trước hết, ngay từ ban đầu, vốn dĩ
4ではthì là, thế là
5ところでthế còn, có điều là, chỉ có điều, song
6ときにthỉnh thoảng, đôi lúc, đôi khi

4.Liên từ tiếng Nhật thể hiện quan hệ điều kiện

Quan hệ thuận

STTLiên từÝ nghĩa 
1したがってsở dĩ, vì vậy, do đó
2するとdo đó mà, lập tức thì, nếu mà thế thì, vậy mà
3そうしてvới lại, hơn nữa
4そこでdo đó, bởi vậy, ngay sau đó
5それでcho nên, bởi thế mà
6それではsau đó, vậy thì
7それならnếu như thế, trong trường hợp đó thì, nếu nói như vậy thì
8それだからbởi thế, cho nên
9それゆえvì thế, vì vậy, thế nên
10そうするとnếu nói như thế, nếu làm như thế thì
11そうすればnếu nói như thế, nếu làm như thế thì
12ですからvì thế, thế nên, do đó
13ゆえにdo đó, kết quả là
14したがってsở dĩ, vì vậy, do đó
15よってbởi vậy, cho nên, do đó

Quan hệ nghịch

STTLiên từÝ nghĩa
1けれどもnhưng, tuy nhiên, thế mà, song
2しかしnhưng, tuy nhiên
3しかしながらtuy nhiên, thế nhưng, mặc dù vậy
4それでもnhưng…vẫn, dù…vẫn, tuy…vẫn, cho dù thế… vẫn, cho dù như thế… vẫn
5それなのにcho dù thế nào thì vẫn, cho dù như thế nào thì, dù thế nào thì
6それにしてもdù sao đi nữa, trong bất cứ trường hợp nào cũng, cho dù thế…vẫn
7だけどtuy nhiên, tuy thế, song
8だがtuy nhiên, nhưng, nhưng mà
9ただしtuy nhiên, nhưng, nhưng mà
10だってdù là thế, cho dù thế, ngay cả thế
11でもnhưng, tuy nhiên, nhưng mà, tuy vậy
12ですけれどもmặc dù như thế, dù là như thế thì
13さりながらmặc dù như thế, dù như thế thì
14もっともmặc dù vậy, nhưng, tuy vậy
15ところがdù sao thì
16ところでnhưng mà

5.Mẫu câu 2: Chỉ dùng 「の」 không dùng 「こと」

  • [Động từ thể thường (普通形)] のは+ [danh từ]。
  • [Danh từ/ Tính từ – na ] なのは+ [danh từ]。

* Danh từ ở phía sau 「のは」 hoặc 「なのは」chỉ người, vật, địa điểm, thời gian hoặc nguyên nhân. Trong trường hợp là đồ vật thì 「の」 có thể thay bằng 「もの」

Ví dụ:
① 私が生(う)まれたのは 京都(きょうと) です。
→ Nơi tôi sinh ra là Kyoto/ Kyoto là nơi tôi sinh ra.
② 独身(どくしん)なのは 田中(たなか)さんだけです。
→ Người còn độc thân chỉ có anh Tanaka/ Chỉ có anh Tanaka là còn độc thân.
③ ちょうどいいのは このサイズです。
→ Vừa nhất là cỡ này/ Cỡ này là vừa nhất.
④ 結婚(けっこん)をきめたのは こどもができたからです。
→ Quyết định kết hôn là vì đã có con.
⑤ 会議(かいぎ)が始まる(はじまる)のは10時です。
→ Giờ họp bắt đầu là 10 giờ.
⑥ もっとやすいの/ものは これです。
→ Cái rẻ hơn là cái này.

6.Mẫu câu 3: Chỉ dùng 「の」 không dùng 「こと」

[Động từ thể từ điển (辞書形)] のに+ [つかいます/ べんりです/やくにたちます/ いいです]。

* Mẫu câu này dùng khi nói đến mục đích sử dụng.

Ví dụ:
① 爪切り(つめきり)は 爪(つめ)をきるのに 使(つか) います。
→ Cái vật cắt móng tay là dùng để cắt móng tay.
② やかんは おゆをわかすのに つかいます。
→ Ấm nước là dùng để đun sôi nước.
③ 電子辞書(でんしじしょ)は 漢字(かんじ)の意味(いみ)をしらべるのに 役(やく)に立(た) ちます/ べんりです。
→ Từ điển điện tử rất hữu ích/ tiện lợi cho việc tra nghĩa của kanji.

7. 「の」 giống với 「こと」, dùng thay thế được cho nhau.

  • [Động từ thể từ điển (辞書形)] のは+ [tính từ]。
  • [Động từ thể từ điển (辞書形)] のが+ [tính từ]。
  • [Động từ thể thường (普通形)] のを+ [わすれました/ しっています]。

Ví dụ:
① 単語(たんご)をおぼえるのは たいへんです。
→ Việc nhớ từ thật là vất vả.
② 寝る(ねる)のがすきです。
→ Tôi thích ngủ.
③ 電気(でんき)を消す(けす)のをわすれました。
→ Tôi đã quên không tắt điện rồi.
④ 彼女(かのじょ)が仕事(しごと)をやめたのをしっています。
→ Tôi biết việc cô ấy đã nghỉ làm.
⑤ 死ぬ(しぬ)のがこわいです。
→ Cái chết thật là đáng sợ.

8.~かた: Cách (làm gì)

Mẫu câu này diễn đạt cách/phương pháp làm gì đó.
Cấu tạo: Động từ thể ます (bỏ ます) + 方 (かた)

Ví dụ:
読みます→ 読み方 (よみかた): cách đọc
話します → 話し方 (はなしかた): cách nói chuyện
使います → 使い方 (つかいかた): cách sử dụng

Câu ví dụ:

  1. このりょうりの作り方(つくりかた)をしっていますか。
    Cậu biết cách làm món ăn này không?
  2. このゲームのあそびかたがわかりますか。
    Cậu biết cách chơi game này không?
  3. このカメラの使い方 (つかいかた)をおしえてください。
    Làm ơn dạy cho tôi cách sử dụng máy ảnh này.
  4. 漢字(かんじ)の読み方はむずかしいです。
    Cách đọc kanji rất khó.
  5. けいたいでメールのおくりかたがわかりません。
    Tôi không biết cách gửi mail bằng di động.

Bondlingo luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn trên con đường chinh phục tiếng nhật. Mọi lúc mọi nơi chỉ cần bạn liên lạc chúng tôi sẽ tư vấn nhiệt tình tận tâm cho bạn các khóa học tiếng nhật 24/7. Ngoài các khóa học tại trung tâm còn có các khóa học online dành cho các bạn ở xa hay do công việc mà không có thời gian đến trung tâm để học.Học phí ưu đãi khi học theo nhóm và giới thiệu bạn bè. Tặng ngay các phần quà hoặc các xuất học bổng giá trị khi học tại bondlingo, cam kết đầu ra không đỗ được học lại miễn phí 100%.Bondlingo giúp bạn tìm hiểu văn hóa con người nhật bản, du học hay sang nhật làm việc, làm việc tại các công ty nhật tại việt nam. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng nhật.

Đăng kí các khóa hoc của BondLingo tại : https://bondlingo.tv/blog/vi/

タイトルとURLをコピーしました