BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Tìm hiểu cách nói phải làm gì đó trong tiếng Nhật nhé

Ngữ Pháp

Khi muốn nói nắt buộc phải làm hành động gì đó trong tiếng Nhật thì chúng ta sẽ sử dụng mẫu câu ~なければならない/~なくてはならない:Phải (làm gì đó) . Mẫu câu này diễn đạt sự bắt buộc, cần thiết phải làm gì: Không thể không làm. Hôm nay hãy cùng BondLingo tìm hiểu về mẫu câu này về cách chia cũng như cách sử dụng nhé

BondLingo - Học tiếng Nhật

1.Cấu trúc:  [Động từ thể ない (bỏ ない)] +  なければならない/なくてはならない。

→ Lịch sự hơn: ならない → なりません

Cấu trúc nhìn có vẻ dài và khó nhớ, nhưng nếu phân tích từng phần và ý nghĩa của nó, bạn sẽ thấy dễ hiểu hơn. Ở đây cụm từ 「なければ」hoặc 「なくては」có nghĩa là “nếu không (làm gì đó)”, còn cụm từ 「ならない」nghĩa là “không thành/ không ổn”, vậy cả mẫu câu dịch sát nghĩa sẽ là “nếu không làm việc này thì không ổn”, hay nói cách khác là “không thể không làm” → “phải làm”.  

Ví dụ:

いく  (đi) → いかない (không đi) → いかなければならない/ いかなくてはならない (không thể không đi→phải đi)

はなす(nói)→ はなさない (không nói) → はなさなければならない/はなさなくてはならない (không thể không nói→phải nói)

する(làm)→ しない (không làm) → しなければならない/ しなくてはならない (không thể không làm → phải làm)

Câu ví dụ:

  1. わたしは しゅくだいを しなければならりません。Tôi phải làm bài tập.
  2.  かれは あした せんせいに レポートをださなくてはならない。Anh ta phải nộp báo cáo cho thầy giáo vào ngày mai.
  3. たばこを やめなければならない。からだに わるいんです。Phải bỏ thuốc lá thôi. Hại sức khỏe lắm.
  4. かのじょは らいしゅう アメリカに いかなくてはならない。Tuần sau cô ấy phải đi Mỹ.

2. Sự khác nhau giữa 「ならない」và 「いけない」:

Về nghĩa thì hai mẫu câu này gần như là giống nhau, đều thể hiện hành động cần thiết, bắt buộc phải làm. Tuy nhiên 「いけない」dùng trong hội thoại nhiều hơn (khẩu ngữ), còn 「ならない」trang trọng hơn, dùng trong văn viết và dùng nhiều hơn trong các văn kiện chính thức.

Một điểm nữa là 「いけない」mang tính chủ quan hơn, người nói nghĩ rằng việc đó cần phải làm, không có lựa chọn nào khác. 「ならない」mang tính khách quan, thường đề cập đến trách nhiệm, hay nghĩa vụ.

Ví dụ:

あした東京に いかなければならない。Mai tôi phải đi Tokyo. (Do công việc/ Do sếp yêu cầu đi v.v, lý do khách quan, là trách nhiệm)

あした東京に いかなくてはいけない。Mai tôi phải đi Tokyo. (Vì tôi không có lựa chọn nào khác/ Vì tôi phải gặp một người quan trọng v.v, lý do chủ quan)

Tuy sắc thái khác nhau nhưng về cơ bản kết quả hành động vẫn như nhau, đó là  “tôi phải đi Tokyo”

Một số lưu ý:

* Khi dùng hai mẫu câu này, người Nhật đôi khi kết thúc ở giữa câu, chỉ nói đến đoạn 「なければ」hoặc 「なくては」mà không nói hết đầy đủ cả mẫu câu như chúng ta học ở phần trên.

Ví dụ: 「もういかなくては…」 hoặc  「もういかなければ…」Tôi phải đi bây giờ. (もう: bây giờ)

* Trong hội thoại hàng ngày (không trang trọng), người Nhật thường không nói cả mẫu câu dài lê thê, mà rút gọn lại như sau: なければ→ なきゃ (nakya)、なくては→ なくちゃ (nakucha)

Ví dụ:  もういかなくちゃ/もういかなきゃ: Tôi phải đi bây giờ đây.

* Trong sách Minna no Nihongo còn dạy thêm một mẫu câu tương tự khác: 「~ないといけない」cũng dùng để diễn đạt một việc làm bắt buộc. Thường thì khi sử dụng người Nhật hay nói rút gọn thành 「~ないと」Thực ra sử dụng mẫu câu nào cũng được, chỉ là do thói quen của từng người hoặc từng vùng.

Ví dụ: もういかないと…: Tôi phải đi bây giờ.

Khi mới học thì các bạn sẽ thấy 「~ないと」có vẻ là dễ nhớ dễ thuộc nhất, nên hoàn toàn có thể dùng mẫu này khi nói cho tiện, nhưng chúng ta cần hiểu nghĩa của các mẫu câu khác tương tự để giao tiếp được linh hoạt.

Ví dụ:
父は危篤に陥ったので帰国をせねばならない。
Cha đã bị bệnh nặng nên tôi buộc phải về nước.
Giống: 父は危篤に陥ったので帰国をしなければならない。

いい成果を出すには、より能力を磨かねばなりません。
Để tạo ra thành quả tốt thì tôi phải mài giũa năng lực hơn nữa.

Tóm lại thì Vねば=Vなければ

する → せねばならない (bất quy tắc)
来る(くる) → 来ねばならない(こねばならない) (bất quy tắc)
行く → 行かねばならない(いかねばならない

Câu ví dụ 例文

人は食わねばならない。
誰もがいつか死なねばならない。

Lưu ý động từ 死ぬ SHINU thì không phải là 死ねば SHINEBA (nếu chết) mà là 死なねば SHINANEBA nhé. Vì しぬ→しなない→しなねば(しななければ)。

泥棒は捕まえられねばならない。
自制できるようにならねばならない。

ビザが切れたので、国に帰らねばならない。

Vì visa đã hết hạn nên tôi phải về nước.

Biza ga kireta node, kuni ni kaera neba naranai.

それが真実しんじつであることを確たしかめねばならない。

Tôi phải xác nhận xem cái đó có đúng sự thật hay không.

Sore ga shinjitsu de aru koto wo tashikame neba naranai.

国民こくみんはもう少し政治せいじを持たねばならない。

Các công dân phải quan tâm hơn đến chính trị.

Kokumin wa mou sukoshi seiji ni kanshin wo mota neba naranai.

ご飯を食べる時は、手を洗わねばならない。

Khi bạn ăn cơm, bạn phải rửa tay.

Gohan wo taberu tokiwa, te wo arawa neba naranai.

優勝ゆうしょう出来るように頑張らねばならない。

Tôi phải cố hết sức để giành chiến thắng

Yushou dekiru youni ganbara neba naranai.

– Nói khác đi, thường được sử dụng trong những trường hợp nêu lên phán đoán thông thường, cho rằng ai cũng có nghĩa vụ hoặc cần phải làm điều đó. Trong khi なければいけない、なくてはいけない thường dùng trong những trường hợp có nghĩa vụ hoặc nhu cầu mang tính cá biệt.

– なければだめだ、なくてはだめだ cũng tương tự như vậy, nhưng so với なければいけない、なくてはいけない thì mang tính văn nói nhiều hơn.

  1. そろそろ かえらなければなりません。Tôi sắp phải về.
  2. もうおそいから、ねなければなりません。Đã trễ rồi, phải ngủ thôi.
  3. これから,しゅくだいをしなければなりません。Bây giờ tôi phải làm bài tập.
  4. こんどのきんようび、きまつしけんを うけなればならない。Thứ sáu tuần này, tôi phải thi cuối kỳ.
  5. ふうふは たいとうでなければならない。Vợ chồng thì phải bình đẳng.
  6. あした、かいしゃへ いかなければならない。Ngày mai tôi phải đến công ty.
  7. やくそくしたのだから、いかなければならない。Vì đã hứa nên tôi phải đi.
  8. いきていくために、まいにちよるおそくまで はたらかなければならなかった。Để có cái ăn, mỗi ngày tôi đã phải làm việc đến khuya.
  9. きょうしは せいとにたいして こうへいでなければならない。Giáo viên thì phải công bằng với học sinh.

Hy vọng với bài viết vừa rồi các bạn đã nắm rõ cách sử dụng mẫu câu phải làm gì đó trong tiếng Nhật rồi . Các bạn hãy áp dụng công thức và lấy thật nhiều ví dụ để nhớ kĩ và chắc hơn nhé !

Bondlingo luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn trên con đường chinh phục tiếng nhật. Mọi lúc mọi nơi chỉ cần bạn liên lạc chúng tôi sẽ tư vấn nhiệt tình tận tâm cho bạn các khóa học tiếng nhật 24/7. Ngoài các khóa học tại trung tâm còn có các khóa học online dành cho các bạn ở xa hay do công việc mà không có thời gian đến trung tâm để học.Học phí ưu đãi khi học theo nhóm và giới thiệu bạn bè. Tặng ngay các phần quà hoặc các xuất học bổng giá trị khi học tại bondlingo, cam kết đầu ra không đỗ được học lại miễn phí 100%.Bondlingo giúp bạn tìm hiểu văn hóa con người nhật bản, du học hay sang nhật làm việc, làm việc tại các công ty nhật tại việt nam. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng nhật.

Đăng kí các khóa học của BondLingo tại : https://bondlingo.tv/blog/vi/

タイトルとURLをコピーしました