BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Tiếng Nhật – tặng quà cho ai đó bạn sẽ nói thế nào?

Cách học tiếng nhật hiệu quả

Hôm nay các bạn hãy cùng tìm hiểu văn hóa tặng quà tại Nhật bản nhé . Và khi muốn tặng quà thì nói như thế nào để bày tỏ tấm lòng thành nhỉ ? Cùng tìm hiểu nào !

BondLingo - Học tiếng Nhật

Tiếng Nhật – tặng quà cho ai đó bạn sẽ nói thế nào?

Có một đặc ngữ khá thú vị mà người nước ngoài (đặc biệt là phương Tây) sẽ thấy lạ lẫm khi thấy người Nhật trao quà nhưng lại nói:

つまらないものですが...

Dịch xác nghĩa: Món quà này cũng không đáng gì…

Người Việt Nam mình đôi khi cũng nói như vậy nên có lẽ không khó hiểu lắm. Đây không phải ý chê bai, kiểu như vì nó chẳng đáng gì nên tôi cho anh ?!?. Thực ra đây là ý khiêm tốn, vì nó cũng không đáng gì nên mong anh nhận cho.

Hoặc là một cách nói khác cũng mang ý nghĩa khiêm tốn như là:

珍しくもございませんが...

Cái này cũng không có gì đặc biệt…

Cách nói như trên thường dùng khi bạn tặng cho người Nhật những món đồ gia đình kiểu như bia, cà phê, trái cây, hay một món quà cuối năm…chẳng hạn. Khi nói xong, người nói thường kèm どうぞ phía sau và đưa tay trao quà mong đối phương nhận quà của bạn.

Tuy nhiên những cách nói trên có vẻ câu nệ và nghi thức. Nó vẫn được sử dụng rộng rãi giữa người Nhật với nhau. Nhưng nếu là người trẻ, thanh niên, thì cách nói có vẻ “phóng khoáng” hơn một chút, không tỏ ý “tự chê” nhưng khen món quà của mình:

Nếu món quà của bạn là đồ ăn, bạn có thể nói:

これ、とてもおいしいんですよ。

Cái này ngon lắm!

Nếu món là của bạn quần áo, trang sức chẳng hạn, bạn có thể nói:

きっとお似合にあいだと思いまして...

Tôi nghĩ chắc nó sẽ hợp với bạn.

Còn nếu khi bạn trao tặng người Nhật một món quà do chính tay bạn làm, thì bạn nên thể hiện sự khiêm nhường trong việc cố gắng thực hiện món quà đó bằng cách nói như là:

お恥はずかしいのですけれど...

Tạm dịch: Món quà tôi làm còn vụng về, nhưng [mong bạn nhận cho]

Khi bạn nói như thế, không người Nhật nào nỡ chê bai đâu, nhưng họ rất quý những món quà cho chính chủ nhân thực hiện, họ sẽ trân trọng công sức của bạn. Bạn cũng có thể nói như là:

うまくできなかったですけど...

Tôi tự làm mà không khéo lắm, nhưng [mong bạn nhận cho]

Cũng có một cách diễn đạt đơn giản, vừa tỏ ý khiêm nhường, không đề cao giá trị món quà mà còn đề cao giá trị tinh thần, kiểu như là:

心ばかりの品ですが...

Đây là cả tấm lòng của tôi, [mong bạn nhận cho]

Dù nói gì đi nữa, cũng không quên, thái độ tặng quà vẫn quan trọng hơn giá trị món quà. Hãy nắm vững những cách nói này để học cách tặng quà giống như người Nhật.

Tập quán tặng quà trong tiếng Nhật 贈答の習慣

おとしだま お年玉: Tiền bố mẹ hoặc họ hàng tặng cho trẻ con vào ngày Tết.

にゅうがくいわい 入学祝い: Tặng cho người vào học cấp mới, thường là tiền, văn phòng phẩm hoặc sách.

 そつぎょういわい 卒業祝い: Tặng cho người tốt nghiệp, thường là tiền, văn phòng phẩm hoặc sách.

けっこんいわい 結婚祝い: Tặng cho người lập gia đình, thường là tiền hoặc là đồ vật dùng trong nhà.

しゅっさんいわい 出産祝い: Tặng cho người mới sinh con, thường là quần áo trẻ con, đồ chơi.

おちゅうげん お中元: Tháng 7 hoặc tháng 8.

おせいぼ お歳暮: Tháng 12, tặng cho những người hàng ngày đã giúp đỡ mình như bác sĩ, thầy cô giáo, cấp trên, thường là đồ ăn.

おこうでん お香典: Tiền cúng điếu cho gia đình có người qua đời.

おみまい お見舞い: Tặng cho người bị bệnh, cấp trên, thường là hoa hoặc hoa quả.

のしぶくろ 熨斗袋: 1 kiểu phong bì đặc biệt để đựng tiền khi tặng cho người khác. 

Mẫu câu cho và nhận thể kính ngữ trong tiếng Nhật

1. ~ にNをいただきます。(Cách thể hiện hành động nhận từ ai cái gì giống「もらいます」nhưng mang hàm ý khiêm nhường của người nói).

 + Ý nghĩa: (mình) nhận (từ ai đó) cái gì.

Cách dùng:「いただきます」là khiêm nhường ngữ được dùng thay cho「もらいます」, hàm ý thể hiện sự khiêm tốn, nhúng nhường của người nhận đối với người cho khi người nói nhận gì đó từ người có tuổi tác, địa vị xã hội cao hơn mình (trừ người trong gia đình), người không thân quen lắm hoặc khi muốn thể hiện sự tôn trọng đối với người cho mình. 

Chú ý: Chủ thể của động từ này luôn là「わたし」(tôi).

Ví dụ:

わたしは社長に時計をいただきます。 – Tôi nhận được cái đồng hồ từ giám đốc.

わたしは先生にプレゼントをいただきました。 – Tôi đã nhận được một món quà từ thầy/cô giáo.

わたしは父にお金をいただきます。 – Tôi nhận được tiền từ bố (SAI).

Trong trường hợp này, mặc dù 父 (bố) là người trên, người lớn tuổi hơn mình nhưng vì là người nhà (ウチの人) nên không dùng động từ「いただきます」mà dùng「もらいます」.

2. ~ は(が)Nをください。(Cách thể hiện hành động ai đó cho, tặng mình cái gì giống「くれます」nhưng hàm ý tôn kính hơn).

Ý nghĩa: (ai đó) cho mình cái gì.

Cách dùng:「ください」là tôn kính ngữ được dùng thay cho「くれます」với hàm ý thể hiện sự tôn trọng của người nhận khi người cho là người có tuổi tác, địa vị xã hội cao hơn mình (trừ người trong gia đình), hay người không thân quen lắm….

Chú ý: 

+ Chủ thể của động từ này luôn là đại từ nhân xưng ngôi thứ 2 hoặc ngôi thứ 3, không bao giờ là「わたし」(tôi).

+ Thể từ điển của「くださいます」là「くださる」, và chuyển sang thể ーて là「くださって」.

Ví dụ:

社長はわたしに時計をくださいます。 – Giám đốc cho tôi cái đồng hồ.

先生はわたしにボールペンをくださいます。 – Cô giáo cho tôi cây bút bi.

母はわたしに花をくださいます。 – Mẹ tặng tôi hoa (SAI).

Trong trường hợp này, 母 (mẹ) mặc dù là người trên, lớn tuổi hơn mình nhưng vì là người trong gia đình (ウチの人) nên không dùng động từ「くださいます」mà dùng động từ「くれます」.

Chú ý:「くださいます」và「くれます」cũng được dùng khi người nhận là người trong gia đình hay người có quan hệ “trong” với người nói.

3. ~ にNをやります。(Cách thể hiện hành động cho ai đó cái gì giống「あげます」nhưng chỉ giới hạn dùng với em, em gái, con cái, động thực vật).

Ý nghĩa: (mình) cho ai đó cái gì.

Cách dùng:「やります」được dùng thay cho「あげます」trong trường hợp đối tượng nhận hành động có địa vị thấp hơn, ít tuổi hơn (em trai, em gái, con cái trong gia đình), động vật, thực vật…

Ví dụ:

わたしは弟にさいふをやります。 – Tôi cho em trai cái ví.

わたしは猫にさかなをやります。 – Tôi cho mèo ăn cá.

わたしは花に水をやります。 – Tôi tưới nước cho hoa.

Chú ý: Cùng là hành động cho, tặng nhưng trong trường hợp người nói muốn thể hiện sự thái độ tôn kính với người nhận là người có địa vị, tuổi tác cao hơn thì dùng「さしあげます」.

4. Biểu hiện của hành động cho và nhận.

いただきます

Vて      + くださいます

やります

Giống あげます、もらいます、くれます、cả いただきます、くださいます và やります đều kết hợp với động từ dạng ーて để thể hiện hành động cho, tặng, biếu, nhận nào đó nhưng với sắc thái tình cảm theo ý nghĩa vốn có của từ mà ta đã tìm hiểu ở trên.

Bondlingo luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn trên con đường chinh phục tiếng nhật. Mọi lúc mọi nơi chỉ cần bạn liên lạc chúng tôi sẽ tư vấn nhiệt tình tận tâm cho bạn các khóa học tiếng nhật 24/7. Ngoài các khóa học tại trung tâm còn có các khóa học online dành cho các bạn ở xa hay do công việc mà không có thời gian đến trung tâm để học.Học phí ưu đãi khi học theo nhóm và giới thiệu bạn bè. Tặng ngay các phần quà hoặc các xuất học bổng giá trị khi học tại bondlingo, cam kết đầu ra không đỗ được học lại miễn phí 100%.Bondlingo giúp bạn tìm hiểu văn hóa con người nhật bản, du học hay sang nhật làm việc, làm việc tại các công ty nhật tại việt nam. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng nhật.

Địa chỉ : ngõ 118 ngách 3 nhà số 10 nguyễn khánh toàn , phường quan hoa , quận cầu giấy , hà nội.

Đăng kí các khóa học của BondLingo tại đây.

タイトルとURLをコピーしました