BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Phân biệt 上に , 上で và 上は

Ngữ Pháp

Mẫu câu liên quan tới ~ うえ rất đa dạng và được sử dụng rộng rãi trong văn bản, giao tiếp hàng ngày . Vậy làm cách nào để chúng ta có thể phân biệt được các ý nghĩa khác nhau của các mẫu này? Các bạn hãy cùng BondLingo tìm hiểu nhé!!

BondLingo - Học tiếng Nhật

1.~ うえに

Cấu trúc:

  • Thể thường (ふつう) + うえ(に)(Kanji: 上に)
  • Tính từ -na + な/ である + うえ(に)
  • Danh từ + の/ である + うえ(に)

Ý nghĩaHơn nữa, bên cạnh đó, thêm vào đó. 

Ví dụ:

① この町は、地下鉄が通(とお)ったうえに、デパートもできて、便利になった。

→ Thị trấn này có tàu điện ngầm chạy qua, hơn nữa các trung tâm thương mại cũng được xây dựng nên đã tiện lợi hơn nhiều.

② 彼女は誰にでも親切なうえ、頭もいい。

→ Cô ấy không chỉ tốt với tất cả mọi người mà còn thông minh nữa.

③ 今庭に咲いている花は、きれいなうえに香りもすごくいい。

→ Hoa anh đào đang nở trong vườn vừa đẹp mà hương thơm cũng rất tuyệt.

④ 最近のケータイは小型である上に多機能だ。

→ Gần đây điện thoại di động không chỉ nhỏ gọn mà còn nhiều chức năng nữa.

2.Động từ thể た/ Danh từ の + 上(うえ)で

Ý nghĩa: “Aた上でB”  nghĩa là đầu tiên làm A trước, sau đó mới đến B.

① お子さんもいますし、本当に離婚(りこん)するかどうか、お二人でもう一度よく話し合った上で決(き)めてはいかがですか。

→   Vì có con rồi nên hai người hãy nói chuyện lại với nhau 1 lần nữa về chuyện thực sự có ly hôn hay không, rồi hãy quyết định có được không?

② 返事(へんじ)は来週の月曜で結構(けっこう)ですので、よく考えた上で、どうするか決めてください。

→ Thứ 2 tuần sau trả lời cũng được nên trước khi hãy suy nghĩ thật kỹ trước khi quyết định làm thế nào.

③ この薬(くすり)は、利用上(りよううえ)の注意(ちゅうい)をよくお読みになった上で、ご利用(りよう)ください。

→ Xin vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc này trước khi dùng.

④ 予約(よやく)の時間を確認(かくにん)のうえ(で)、ご来店(らいてん)ください。

→    Hãy xác nhận lại thời gian đã đặt hẹn trước khi đến cửa hàng.

3.Động từ thể từ điển (る・する) + 上で

Ý nghĩa: “Aる上でB”  nghĩa là để làm được A/ khi làm A thì B là rất quan trọng, rất cần thiết.

Ví dụ:

① 仕事をする上で大切(たいせつ)なのは、周りとのコミュニケーションです。

→   Khi làm việc thì điều quan trọng chính là việc giao tiếp với những người xung quanh.

② がんを予防(よぼう)する上で、規則(きそく)正(ただ)しい生活を送ることは有効(ゆうこう)だと思う。

→ Để phòng chống ung thư thì tôi nghĩ là cần phải sống một cuộc sống lành mạnh và điều độ.

③ このマニュアルには、機械(きかい)を利用する上で注意すべき点が書かれています。

→ Quyển hướng dẫn này viết về những điều nên chú ý khi sử dụng máy móc.

4.~上は(うえは)

Ý nghĩa: một khi đã
Cách chia: Verb_plain + 上は
Phân biệt với 以上(は): 上は là dạng viết của 以上(は) và thường chỉ dùng trong hoàn cảnh công cộng, trang trọng hay trong văn bản. Ý nghĩa của 上は tương tự 以上(は).

Mẫu ngữ pháp tương tự nhau:

からこそ (chính vì)、からには
ー以上(は)(いじょう)、ー上は(うえは) (N2)

Lưu ý phân biệt với: 上で(うえで)/上では(うえでは) làm gì sau khi đã làm gì xong

Ví dụ và cách dùng

1.約束した上は、どんなことがあっても守ります。Một khi mà đã hứa thì dù xảy ra chuyện gì tôi cũng sẽ giữ lời.
2.その仕事を引き受けた上は、最後まで責任を持ってやり遂げる。

Một khi mà đã đảm nhận công việc thì tôi sẽ mang hết trách nhiệm và hoàn thành đến cùng.
3.キャプテンに選ばれた上は、その責任を果たすしかない。

Một khi mà đã được bầu chọn là đội trưởng thì tôi chỉ còn cách hoàn thành nhiệm vụ đó.
4.日本に来た上は日本語をマスターして帰りたい。

Một khi mà đã đến Nhật thì tôi muốn mài dũa tiếng Nhật thật giỏi trở về.

5.結婚した上は心の操作の防止対策を講じなければならない。

Một khi mà đã kết hôn thì tôi phải đề xuất biện pháp phòng chống thao túng con tim.

6.皆に期待されて出馬する上は、どんなことがあっても当選しなければならない。

Một khi mà đã ứng cử với sự kì vọng của mọi người thì dù có xảy ra chuyện gì tôi cũng phải trúng cử.

7.入学する上は卒業したい。

Một khi mà đã nhập học thì tôi muốn tốt nghiệp.

8.留学する上は国立大学または有名な大学に入ることだ。

Một khi mà đã đi du học thì tôi muốn vào trường đại học nổi tiếng hoặc trường đại học quốc lập.

Cốt lõi sự khác biệt của 3 chiêu Thượng ~上で /~ 上に ・~ 上は

Về mặt ý nghĩa

Thượng đế (~上で)

A 上で、B = Điều trên hết là làm A, sau làm B

Thượng đế nhấn vào độ thượng đế (hay độ quan trọng) của “làm chuyện A”.

Thượng ní(上に)

A上に、 B = Trước là A sau là B

Thượng に dùng để đánh giá khen chê một sự vật sự việc, trước là A sau còn B nữa.

Thựơng quá(上は)

A 上は B = Vì A nên đương nhiên muốn làm B

Thương は nhấn vào sự dduong nhiên của ý chí làm chuyện B

Ngoài khác biệt về ngữ nghĩa、 còn khác biệt về cấu tạo ngữ pháp.

Với thương đế(~上で)

  • A 上で、 B

A là ĐT thể た, hoặc DT Thêm の

A không được là ĐT thể từ điển/thể ない.

A cũng không được là tính từ.

Trong 3 chiêu THƯỢNG, chỉ có THƯỢNG đế là không chấp nhận tính từ.

  • Với THƯỢNG ní(~上に)

Ta dùng ĐT thể thông thường liên thủ với 上に

A có thể là TT (TT-i có i, TT-na có na).

  • Với thượng quá (~上は)

Ta dùng thể thông thường liên thủ với 上は

A có thể là tính từ (TT-i có i, TT-na có na).

Bondlingo luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn trên con đường chinh phục tiếng nhật. Mọi lúc mọi nơi chỉ cần bạn liên lạc chúng tôi sẽ tư vấn nhiệt tình tận tâm cho bạn các khóa học tiếng nhật 24/7. Ngoài các khóa học tại trung tâm còn có các khóa học online dành cho các bạn ở xa hay do công việc mà không có thời gian đến trung tâm để học.Học phí ưu đãi khi học theo nhóm và giới thiệu bạn bè. Tặng ngay các phần quà hoặc các xuất học bổng giá trị khi học tại bondlingo, cam kết đầu ra không đỗ được học lại miễn phí 100%.Bondlingo giúp bạn tìm hiểu văn hóa con người nhật bản, du học hay sang nhật làm việc, làm việc tại các công ty nhật tại việt nam. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng nhật.

Mọi ý kiến đóng góp thắc mắc xin vui lòng gửi tới trung tâm Nhật Ngữ BondLingo tại đây để được tư vấn và hỗ trợ.

タイトルとURLをコピーしました