BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Nối động từ trong tiếng Nhật

Ngữ Pháp

Khi nối 2 hay nhiều động từ lại với nhau trong một câu, chúng ta sử dụng cấu trúc nào? Bài viết này sẽ chỉ ra 4 cách đơn giản để nối động từ trong tiếng Nhật.

Nối động từ trong tiếng Nhật sẽ làm cho câu văn trở nên gọn gàng hơn so với nhiều câu với cùng một cấu trúc. Sử dụng chúng hợp lý thì văn phong của bạn sẽ tiến bộ và trôi chảy hơn hẳn. Bài viết sau đây chia sẻ cho các bạn một số cách đơn giản nối động từ trong tiếng Nhật.

BondLingo - Học tiếng Nhật

1. V1 ます bỏ ます + V2

V1 và V2 là hai động từ được nối theo quy tắc sau: Động từ thứ nhất dạng “masu” bỏ “masu” + Động từ thứ hai.
Cụm động từ sau khi nối trở thành tự động từ (nội động từ) hay tha động từ (ngoại động từ) là tùy thuộc vào động từ thứ hai là tự động từ hay tha động từ.
• Ví dụ:
抜け出る (ぬけでるーhơn, trội hơn, xuất sắc hơn) là tự động từ vì 出る là tự động từ.
取り付ける(とりつけるーcung cấp, trang bị đồ đạc, lắp đặt) là tha động từ vì 付ける là tha động từ.
• Có một số động từ chuyên dùng làm động từ thứ hai (đứng sau) như:
~あげる ~ ageru = chỉ ý “tăng lên” (引き上げるーひきあげる nâng giá, đề bạt)
~下げる ~ sageru = giảm xuống, hạ xuống (引き下げるーひきさげる giảm thấp, hạ thấp)
~つける ~ tsukeru = gắn vào (取り付ける)
~つく ~ tsuku = dính vào(おもいつく nghĩ ra, nảy ra)
~こめる ~ komeru = thêm vào
~込む ~ komu = đi vào
~抜ける ~ nukeru = làm vượt lên, thoát ra,…
~抜く ~ nuku = vượt lên, thoát ra (やりぬく = làm xong, hoàn thành)
~通す ~ toosu = làm xuyên qua, làm xong (やり通す = làm xong, hoàn thành)
~通る ~ tooru = đi xuyên qua
~きる ~ kiru = làm xong hết, làm gì hết mức (疲れきる tsukarekiru = kiệt sức)
……

2. V1 – て/ で+ V2

Ý nghĩa: Diễn tả hành động xảy ra liên tiếp.
Ví dụ:
ご飯を炊いて食べて学校へ行った。
Gohan o taite tabete gakkō e itta.
Tôi nấu cơm, ăn cơm rồi đi học.

3. V1 – てから/でから + V2

Ý nghĩa: Diễn tả một hành động diễn ra sau khi một hành động khác đã hoàn tất.
Ví dụ:
私は買い物してから、映画を見ます。
Watashi wa kaimono shitekara, eiga wo mimasu.
Sau khi đi mua sắm thì tôi đi xem phim.
Giải thích: “から” có nghĩa là “từ (nơi nào đó, thời điểm nào đó, mức độ nào đó, …)”, ở đây có nghĩa là “từ khi làm xong việc gì đó”.

4. V1 – たり/だり + V2 – たり/だり – します

Ý nghĩa: cấu trúc này được sử dụng khi chúng ta muốn liệt kê một vài hành động, trạng thái nổi bật để làm tiêu biểu. Mẫu câu này thường sử dụng với hai hay ba động từ với động từ cuối cùng sẽ được nối với「します」
Ví dụ:
1. 週末、友達に会ったり、買い物したりします。
Shumatsu, tomodachi ni attari, kaimono shitari shimasu.
Vào cuối tuần, tôi lúc thì đi gặp bạn, lúc thì đi mua sắm.
2 .日本人はいろいろな場所で桜を見ながら、お酒を飲んだり、食事をしたりします.
Nihonjin wa iroirona basho de sakura o minagara , osake o nondari, shokuji o shitari shimasu.
Người Nhật ngắm hoa anh đào ở nhiều nơi, họ vừa uống rượu, vừa thưởng thức các món ăn.

5. Dạng nối câu và dạng kết thúc câu

Các dạng nối câu và dạng kết thúc câu được dùng nhiều trong tiếng Nhật

Trường hợp 1: Nó là chủ đề hay chủ thể hành động (hoặc tính chất).

Đứng trước は hay が.

Trường hợp 2: Nếu đứng ở vị ngữ.

Nó là từ kết thúc câu hay nó ở dạng nối câu (tức là còn thứ khác sau nó).

Danh từ N

Một danh từ là chủ đề hay chủ thể hành động thì sẽ có dạng:

Nは/が

Nó có thể là は hay là が tùy theo từng hoàn cảnh, thậm chí là có 2 danh từ và dùng kết hợp は/が. Còn nếu nó đứng ở trong vị ngữ thì hoặc là nó kết thúc câu hoặc là nó nối câu.

Kết thúc câu:

Nです – N desu (dạng lịch sự).

Nだ – N da (dạng suồng sã).

Nである – N dearu (dạng viết).

Nối câu:

Nで – N de (dạng lịch sự).

Nで – N de (dạng suồng sã giống dạng lịch sự).

Nであり – N deari (dạng viết).

Tính từ A-i (Aい)

Nếu là tính từ A-i:

Kết thúc câu:

Aい-です – A-i desu (dạng lịch sự).

Aい – A-i (dạng suống sã, dạng viết).

Nối câu:

A(い)くて~ – A-{i} kute~

A(い)く~ – A-{i} ku~ (phổ biến ở dạng viết và trang trọng hơn).

Tính từ A-na (Aな)

Chia giống như danh từ N.

Kết thúc câu:

A(な)-です – A-{na} desu (dạng lịch sự).

A(な)-だ – A-{na} da (dạng suồng sã).

A(な)-である – A-{na} dearu (dạng viết).

Nối câu:

A(な)-で – A-{na} de.

A(な)-であり – A-{na} deari (phổ biến ở dạng viết và trang trọng hơn).

Động từ V

Kết thúc câu: Vた, Vます, V dic (nguyên dạng). Bao gồm cả Vています, Vていた, Vました, Vていました.

Nối câu:

Vて/で – V te/de (dạng te/de).

Vます – V masu (phổ biến ở dạng viết hay dạng nói).

Có thể hiểu là: Khi viết hay nói trang trọng thì dùng V masu (tức là V chia thể masu nhưng bỏ masu) thì tốt hơn là Vて/で.

Ví dụ:

部屋に入り、変なにおいがしました。heya ni hairi, hen na nioi ga shimashita: Tôi vào phòng và ngửi thấy mùi lạ.

Nếu nói dạng Te/De thì sẽ là:

部屋に入って、変なにおいがしました。heya ni haitte, hen na nioi ga shimashita: Tôi vào phòng và ngửi thấy mùi lạ.

Nối câu động từ dạng tiếp diễn

Dạng tiếp diễn là Vている, nối câu dạng viết, trang trọng là Vており, tức là iru => oru => ori.

Lý do: いる là động từ 1 đoạn nên dạng nối câu là “i” rất khó nghe. Ví dụ như nói V-tei thì nghe như V-te vậy. Do đó phải chuyển sang dạng phân biệt tốt hơn là “おる” và nối câu là “おり”.

Tất nhiên, nối câu dạng thông thường là Vていて.

Ví dụ:

学校に通っていてアルバイトもしました。

gakkou ni kayotte ite arubaito mo shimashita

Tôi đi học và cũng đi làm thêm.

学校に通っておりアルバイトもしました。

gakkou ni kayotte ori arubaito mo shimashita

Tôi đi học và cũng đi làm thêm.

Bondlingo luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn trên con đường chinh phục tiếng nhật. Mọi lúc mọi nơi chỉ cần bạn liên lạc chúng tôi sẽ tư vấn nhiệt tình tận tâm cho bạn các khóa học tiếng nhật 24/7. Ngoài các khóa học tại trung tâm còn có các khóa học online dành cho các bạn ở xa hay do công việc mà không có thời gian đến trung tâm để học.Học phí ưu đãi khi học theo nhóm và giới thiệu bạn bè. Tặng ngay các phần quà hoặc các xuất học bổng giá trị khi học tại bondlingo, cam kết đầu ra không đỗ được học lại miễn phí 100%.Bondlingo giúp bạn tìm hiểu văn hóa con người nhật bản, du học hay sang nhật làm việc, làm việc tại các công ty nhật tại việt nam. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng nhật.

Đăng kí các khóa học của BondLingo tại : https://bondlingo.tv/blog/vi/

タイトルとURLをコピーしました