BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Những câu tiếng Nhật hài hước dễ nhớ

Từ Vựng

Những câu nói tiếng nhật hài hước sẽ giúp bạn giao tiếp được thoải mái và tự tin hơn và giúp bạn có những mối quan hệ thân thiết với bạn bè nhật bản, để buổi nói chuyện bớt nhàm chán và thêm phần hài hước. Cùng Bondlingo tìm hiểu nhé !

BondLingo - Học tiếng Nhật

Những câu giao tiếp tiếng Nhật hài hước

-なめる な (nameru na): đừng có coi thường anh.

– なめる な có nghĩa là liếm (vd: liếm mật ong trên đĩa,…). 

– なめる な còn được dùng với hàm ý khác là coi  thường, đánh giá thấp, xem thường. Là một trong những từ vựng tiếng Nhật trong manga anime. 

– Dùng cách nói này với kẻ địch hoặc bàn bè おれ を なめるな (ore wo nameruna): đừng có coi thường tao.

-お前阿呆か (omae ahouka) : Mày hâm à?

– 阿呆 (ahou) nghĩa là người hâm, kẻ ngốc nghếch, ngu dại. Là câu nói có thể dùng để “mắng” đối phương khi họ làm 1 việc gì đó ngu ngốc. 

Ví dụ : Khi đang chơi bóng, mặc dù không có áp lực gì nhưng lại chuyền bóng cho đối phương chẳng hạn.

– 下手 (heta) nghĩa là kém, yếu kém. Ví dụ như trong việc chơi thể thao, học tập…

– 臭い (kusai) có nghĩa là thối , bốc mùi; trái nghĩa với いい匂い (ii nioi) : thơm. 
Ta có thể gặp từ 臭い trong một số tình huống sau: タバコ臭い (tabako kusai): toàn mùi thuốc, 生臭い (namakusai): tanh, 酒臭い (sakekusai): toàn mùi rượu.

– 下手臭い (hetakusai) khi ghép nghĩa của 2 từ này thì ta được nghĩa là kém một cách bốc mùi, kém vãi chưởng.  Thường được dùng để chê bai ai đó làm 1 việc gì đó quá kém. 

– Khi cùng bạn bè chơi game, nếu đối phương chơi quá kém, chúng ta có thể nói : 下手臭い (hetakusai). 

– 無理しないでよ (muri shinaideyo): đừng có cố quá làm gì?

– 無理 (muri) nghĩa là vô lý, không thể. 
Chẳng hạn khi được hỏi: bạn có thể đi tới đây(địa điểm cụ thể) ngay bây giờ không? Nếu bạn đang rất bận, không thể tới được bạn trả lời là 無理 (muri): chịu thôi. 

– 無理する nghĩa là làm 1 việc gì đó quá sức hoặc vượt qua khả năng của mình. 
Nó khác với việc cố gắng là 無理する có nghĩa cố gắng quá mức, có thể gây hại cho bản thân.

– 無理 (muri) chuyển sang phủ định sẽ là: むりしないでください: đừng cố gắng quá mức. Ví dụ: khi thấy ai đó bê đồ 1 mình, họ cố gắng nâng những vật quá nặng, có thể bị đau hay bị thương, chúng ta có thể nói むりしないでください.

– 無理しないでよ (muri shinaideyo) có thể dùng như một lời nhắc nhở bạn bè không nên cố gắng quá mức. 

Trong tình huống vui vẻ, ví dụ khi bạn đã đạt thành tích cao trong cuộc thi. Đến lượt đối thủ của bạn thi tài bạn có thể nói 無理しないでよ (muri shinaideyo) với nghĩa trêu đùa: đừng có cố quá nhé.

Những câu nói tiếng Nhật hài hước dễ thương

あなた は おもしろい! (Anata wa omoshiroi).
Bạn thật hài hước.

あなたは とっても ハンサムなのよ (Anata wa tottemo hansamu na no yo).
Bạn trông đẹp trai đấy!

笑顔 が 素敵 です。 (Egao ga suteki desu).
Nụ cười của bạn thật đẹp

乞食(こじき)は選(よ)り好(ごの)みできない。(Kojiki (kojiki) wa sen (yo)ri kō (go no) mi dekinai).
Ăn mày còn đòi xôi gấc.

俺の言葉を覚えておけよ! (Ore no kotoba o oboete oke yo!).
Nhớ lời tao đó.

さすが。。。 さん、 その こと くわしい ね (sasuga… san, sono koto kuwashii ne).
Không hổ danh là anh/chị… Việc đó rõ ghê cơ!

Khi chụp hình và nói “ Cười lên nào…”
一、二、三、チーズ!

Ngoan nhá! (thường nói với trẻ con)
おとなしくなってね!

 100% nào! (khi ăn uống, giống với 1,2,3 Dzô ở Việt Nam mình)
一、二、三 飲むぞ!100%だね!

T ao hả? không đời nào nhé!
おれ?そんなことないよ!

Nghĩ muốn nát óc.
脳(のう)が壊(こわ)れるほど考えてる。

Chịu thì lấy, không chịu thì thôi.
取(と)れあるいは離(はな)せ!

Không có chi.
いいえ、何でもない。

Nhớ lời tao đó.
俺の言葉を覚えておけよ!

 Chán chết.
つまらなすぎる!

Ăn ngon miệng nhé.
お食事をお楽しみください。Audio Player

Đi chết đi!
死ね!

Cho đáng đời mày.
自業自得(じごうじとく) hoặc ざまあみろAudio Player

Càng đông càng vui.
多くなればなるほど楽しくなる。

Ăn mày còn đòi xôi gấc.
乞食(こじき)は選(よ)り好(ごの)みできない。Audio Player

Nó chỉ là trẻ con thôi mà.
その子はこどもに過(す)ぎない。Audio Player

 Làm tốt lắm!
よくやったね!

Chết đi, đồ quỷ tha ma bắt!
死(し)ね!畜生(ちくしょう)!

Cho vui thôi.
楽しくなるため

Cố gắng lên!
がんばって!

 Sôi nổi lên nào!
にぎやかにやろう!

Mưa tầm tã.
雨(あめ)が土砂降(どしゃぶ)りに降(ふ)る 。
Trước sau như một
相変(あいか)わらず

Tâm đầu ý hợp
気心(きごころ)の知(し)れた仲間(なかま)Audio Player

Ăn trắng mặc trơn
ぜいたくに暮(く)らす

Thêm dầu vào lửa
(ひ)に油(あぶら)を注(そそ)ぐAudio Player

Chỉ đùa thôi!
冗談(じょうだん)だよ!

Qua bài viết trên các bạn đã bỏ túi khá khá những câu nói tiếng nhật hài hước thú vị rồi đúng không nào. Các bạn hãy luyện tập thật nhiều, mỗi ngày để có thể nói trôi chảy nhé. Khi giao tiếp với người bản ngữ các bạn sẽ không còn ngượng ngùng nữa và chắc chắn sẽ gây ấn tượng đối với các bạn xứ sở hoa anh đào đấy nhé.

Trung tâm nhật ngữ Bondlingo địa chỉ tại : nhà số 10- ngách số 3- ngõ 118 nguyễn Khánh Toàn- Quan Hoa- Cầu Giấy- Hà Nội.

Bondlingo luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn trên con đường chinh phục tiếng nhật. Mọi lúc mọi nơi chỉ cần bạn liên lạc chúng tôi sẽ tư vấn nhiệt tình tận tâm cho bạn các khóa học tiếng nhật 24/7. Ngoài các khóa học tại trung tâm còn có các khóa học online dành cho các bạn ở xa hay do công việc mà không có thời gian đến trung tâm để học.Học phí ưu đãi khi học theo nhóm và giới thiệu bạn bè. Tặng ngay các phần quà hoặc các xuất học bổng giá trị khi học tại bondlingo, cam kết đầu ra không đỗ được học lại miễn phí 100%.Bondlingo giúp bạn tìm hiểu văn hóa con người nhật bản, du học hay sang nhật làm việc, làm việc tại các công ty nhật tại việt nam. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng nhật.

Đăng ký học tiếng Nhật: tại đây


タイトルとURLをコピーしました