BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Ngữ pháp N5: Các thể trong tiếng Nhật

Ngữ Pháp

Động từ thì quá khứ: Thể た

Động từ – Những kiến thức cơ bản (Thể từ điển & thể ない)

Thể ます: ます形

Thể て:て 形

BondLingo - Học tiếng Nhật

1.Động từ thì quá khứ: Thể た

Để diễn đạt những sự việc, hành động đã xảy ra trong quá khứ, chúng ta dùng た形 (Thể た): Đã (làm gì đó)

Cách tạo động từ thể た từ thể  từ điển: 

Động từ nhóm 1:

1. Các động từ kết thúc bằng âm す:  す → した.

Ví dụ: はなす (nói chuyện) → はなした

2. Các động từ kết thúc bằng âm く:    く → いた.

Ví dụ: かく (viết) → かいた.   Ngoại lệ: いく (đi) → いった (いいた)

3. Các động từ kết thúc bằng âm ぐ:   ぐ → いだ.

Ví dụ: およぐ (bơi) → およいだ

4. Các động từ kết thúc bằng む、ぶ、ぬ:  む/ぶ/ぬ → んだ.

Ví dụ: よむ(đọc)  → よんだ、あそぶ (chơi)  → あそんだ、しぬ (chết) → しんだ

5. Các động từ kết thúc bằng âm う、る、つ:   う/る/つ → った

Ví dụ: わかる (hiểu) → わかった、いう (nói) → いった、たつ (đứng) → たった

Động từ nhóm 2Bỏ る  +  た

Ví dụ: たべる (ăn) → たべた、みる(nhìn, xem, ngắm)  → みた、おきる(dậy)  → おきた

Động từ nhóm 3: する (làm) → した、くる(đến) → きた

Câu ví dụ:

1. きのう、ラーメンをたべた。Hôm qua tôi đã ăn mì ramen.

2. リンちゃんはこうえんであそんだ。Bé Linh đã chơi ở công viên.

3. しゅくだいをした。Tôi đã làm bài tập.

Thì quá khứ thể phủ định: なかった (đã không)

Cách chia thì なかった giống như cách chia thể ない, chỉ cần thay ない bằng なかった、các phần còn lại đều giống như cách chia thể ない。

Câu ví dụ:

1. きのう、ラーメンをたべなかった。Hôm qua tôi đã không ăn mì ramen.

2. リンちゃんはこうえんであそばなかった。Bé Linh đã không chơi ở công viên.

3. しゅくだいをしなかった。Tôi đã không làm bài tập.

2. Động từ – Những kiến thức cơ bản (Thể từ điển & thể ない)

辞書形 (じしょけい): Thể từ điển hay động từ nguyên thể

Động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm

Nhóm 1: Động từ đuôi –う (u): Bao gồm những động từ kết thúc bằng う (chiếm 70% động từ trong tiếng Nhật)

Ví dụ: あう: gặp;  はなす: nói chuyện;  きく: nghe/hỏi;  のむ: uống

Nhóm 2: Động từ đuôi-る (ru): Bao gồm những động từ kết thúc bằng る (chiếm 30% động từ trong tiếng Nhật)

Ví dụ: たべる: ăn,  みる: xem, nhìn;  きる: mặc

Nhóm 3: Chỉ bao gồm 2 động từ (hay còn gọi là bất quy tắc): する (làm) và くる (đến)

Lưu ý:

Các động từ kết thúc bằng る nhưng đứng trước nó là âm /a/, /u/, /i/ hoặc /o/ thì sẽ thuộc động từ nhóm 1. Ví dụ: わかる (wakaru): hiểu,  つくる(tsukuru): tạo ra/nấu ăn;  しる (shiru): biết;  のぼる (noboru): leo (núi), đi lên.

Các động từ kết thúc bằng る nhưng đứng trước nó là âm /e/ thì sẽ thuộc động từ nhóm 2. Ví dụ: たべる(taberu): ăn, あける (akeru): mở

Ngoài ra, một số động từ kết thúc bằng “iru” nhưng lại là động từ nhóm 2 như: おきる (okiru): ngủ dậy, あびる (abiru): tắm.

Ngoại lệ: かえる (kaeru): về, về nhà (kết thúc bằng “eru” nhưng là động từ nhóm 1)

Câu ví dụ:

  1. かれはごはんをたべる。Anh ta ăn cơm.
  2. かのじょはりょうりをする。Cô ấy nấu ăn.
  3. わたしはせんせいとはなす。Tôi nói chuyện với cô giáo.

Thể phủ định của động từ: ない形 (Thể ない): Không (làm gì đó)

Cách tạo thể ない từ thể từ điển:

Động từ nhóm 1:

– Các động từ kết thúc bằng う: Chuyển う → わ + ない

Ví dụ: あう → あわない: không gặp;  いう → いわない: không nói

– Các động từ kết thúc bằng “nguyên âm + う”: Chuyển  う thành あ tương ứng + ない

Ví dụ: はなす → はなさない (không nói chuyện); きく → きかない (không hỏi, không nghe)

Động từ nhóm 2: Bỏ る +   ない

Ví dụ: たべる → たべない (không ăn), おきる → おきない (không dậy)

Bất quy tắc:

する → しない (không làm)

くる → こない  (không đến)

ある → ない  (không có)

Câu ví dụ:

  1. かれはごはんをたべない。Anh ta không ăn cơm.
  2. かのじょはりょうりをしない。Cô ấy không nấu ăn.
  3. わたしはせんせいとはなさない。Tôi không nói chuyện với cô giáo.

3. Thể ます: ます形

Thể ます hay 丁寧語 (ていねいご: thể lịch sự) là thể lịch sự của động từ. Thể này được sử dụng khi nói chuyện với những người lớn tuổi hoặc cấp bậc cao hơn hay những người không quen biết hoặc không thân thiết. Sau này chúng ta sẽ được học những cách nói trang trọng hơn (gọi là kính ngữ)  nhưng bây giờ hãy tập trung vào thể ますtrước đã nhé.

Cách tạo động từ thể ます từ thể từ điển:

Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う thành đuôi い + ます

masukei

(Xem bảng: chuyển cột hồng sang cột vàng + ます)

Ví dụ:

あう (gặp) → あいます

きく (nghe/hỏi) → ききます

はなす (nói chuyện) → はなします

たつ (đứng) → たちます

わかる (hiểu) → わかります

Động từ nhóm 2: Bỏ る + ます

Ví dụ:

たべる (ăn) → たべます

みる (nhìn, xem) → みます

おしえる (dạy) → おしえます

Động từ nhóm 3;

する → します

くる → きます

Thể khẳng định (thì hiện tại): ~ます

  1. わたしは ケーキを たべます。Tôi ăn bánh ngọt.
  2. アンさんは せんせいと はなします。An nói chuyện với cô giáo.

Thể phủ định (thì hiện tại): ~ません

  1. わたしは ケーキを たべません。Tôi không ăn bánh ngọt.
  2. アンさんは せんせいと はなしません。An không nói chuyện với cô giáo.

Thể khẳng định (thì quá khứ): ~ました

  1. わたしは ケーキを たべました。Tôi đã ăn bánh ngọt.
  2. アンさんは せんせいと はなしました。An đã nói chuyện với cô giáo.

Thể phủ định (thì quá khứ): ~ませんでした

  1. わたしは ケーキを たべませんでした。Tôi đã không ăn bánh ngọt.
  2. アンさんは せんせいと はなしませんでした。An đã không nói chuyện với cô giáo

4. Cách chia thể て

Tổng hợp động từ nhóm I, nhóm II, nhóm III của thể Te trong tiếng Nhật:

1. Động từ thuộc nhóm I của thể Te – て形 được tạo ra bằng cách chuyển [i – い] thành いて.

Động từ nhóm ITổng quátNghĩa của từThể て
働きます- hatarakimasu ~ ( き)ますLàm việcいて– hataraite
書きます- kakimasu~(き)ますViếtいて– kaite
行きます- ikimasu~(き)ますĐi行って– itte
急ぎます- isogimasu~(ぎ)ますVộiいで– isoide
泳ぎます- oyogimasu~(ぎ)ますTắmいで– oyoide
会います- aimasu~(い)ますGặpって– atte
とります- torimasu~(り)ますLấyって– totte
待ちます- machimasu~(ち)ますChờって– matte
死にます- shinimasu~(に)ますChếtんで– shinde
飲みます- nomimasu~(み)ますUốngんで– nonde
遊びます-asobimasu~(び)ますChơiんで– asonde
貸します-kashimasu~(し)ますCho mượnして– kashite

2. Động từ nhóm II của thể Te – て形 được tạo ra bằng cách chuyển [e – え] thành えて.

Động từ nhóm IINghĩa của từThể て
食べます- tabemasuĂnべて– tabete
見せます- misemasuCho xemせて– misete
止めます- tomemasuDừngめて– tomete
おります- orimasu (*)Xuống xeりて– orite (*)

Lưu ý: Một số động từ đặc biệt không phải là [e – え] (cột [e] trong bảng chữ cái) nhưng vẫn thuộc nhóm II.

Ví dụ: 起きます – okimasu (thức dậy), 見ます – mimasu (xem), できます – dekimasu (có thể), 着ます – kimasu (mặc), 足ります – tarimasu (đầy đủ), 借ります – karimasu (mượn), います – imasu (có, ở), おびます – obimasu (tắm), おります – orimasu (xuống xe).

3. Động từ nhóm III của thể Te – て形 gồm động từ bất quy tắc và những động từ có dạng (N)ます được tạo ra bằng cách (V)ます bỏ ます thêm て.

Động từ nhóm 3Nghĩa của từThể て
来ます- kimasuđến来て- kite
します- shimasulàmして- shite
結婚します- kekkonshimasukết hôn結婚して- kekkonshite

Ví dụ:

学校へ来て – gakkou e kite: Tôi đến trường.

田中さんは鈴木さんと結婚して – Tanaka san wa Suzuki san to kekkonshite: Anh Tanaka kết hôn với chị Suzuki.

Cách chia động từ là vấn đề rất quan trọng. Vì thế, bạn hãy cố gắng nhớ để áp dụng trong các bài học sau. Thêm vào đó, thể Te là một thể rất phổ biến trong ngôn ngữ giao tiếp mà người Nhật sử dụng trong đời sống sinh hoạt rất nhiều. 

Bondlingo luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn trên con đường chinh phục tiếng nhật. Mọi lúc mọi nơi chỉ cần bạn liên lạc chúng tôi sẽ tư vấn nhiệt tình tận tâm cho bạn các khóa học tiếng nhật 24/7. Ngoài các khóa học tại trung tâm còn có các khóa học online dành cho các bạn ở xa hay do công việc mà không có thời gian đến trung tâm để học.Học phí ưu đãi khi học theo nhóm và giới thiệu bạn bè. Tặng ngay các phần quà hoặc các xuất học bổng giá trị khi học tại bondlingo, cam kết đầu ra không đỗ được học lại miễn phí 100%.Bondlingo giúp bạn tìm hiểu văn hóa con người nhật bản, du học hay sang nhật làm việc, làm việc tại các công ty nhật tại việt nam. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng nhật.

Đăng ký học tiếng Nhật: tại đây

タイトルとURLをコピーしました