BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Mẫu câu xin nghỉ việc bằng tiếng nhật

Công việc tại Nhật

Khi đi làm việc thay đổi môi trường làm việc là điều rất ư bình thường. Tuy nhiên, vấn đề xin nghỉ vì sức khỏe hay là sau khi không làm việc chung với nhau nữa thì chúng ta nên nói điều gì?  Đối với những bạn đang là Thực tập sinh tại Nhật sau thời gian làm việc tại đây trong buổi tiệc chia tay bạn sẽ phải phát biểu cũng như chào hỏi trước khi rời đi. Hôm nay, Trung tâm tiếng Nhật BondLingo sẽ giới thiệu đến bạn các mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật xin nghỉ ốm và cách chào hỏi khi nghỉ việc tại công ty Nhật nhé.

BondLingo - Học tiếng Nhật

1.MẪU CÂU GIAO TIẾP TIẾNG NHẬT XIN NGHỈ ỐM

1. Tôi muốn nghỉ làm ngày mai.  明日会社を休みたい。
(Ashita kaisha o yasumitai.) 

2. Tôi muốn xin nghỉ bệnh (ốm) 2 ngày. 病気で二日休ませていただきたい。 (Byōki de futsuka yasuma sete itadakitai.) 

3. Tôi muốn nghỉ một ngày để đi bác sĩ/đi khám bệnh. 医者に診てもらいたいので一日休ませていただきたい。 (Isha ni mite moraitainode ichijitsu yasuma sete itadakitai.)

 4. Tôi nghĩ rằng, ngày mai tôi sẽ xin nghỉ bệnh (Dùng để nói về tình trạng sức khỏe của mình, có ý muốn xin nghỉ làm). 明日病気で休ませたいと思う。 (Ashita byōki de yasuma setai to omou.)

5. Tôi xin nghỉ buổi chiều để đi đến bệnh viện. 病院に行くため、午後から休みを取らせたい。 (Byōin ni iku tame, gogo kara yasumi o tora setai.)

6. Thứ sáu này tôi xin nghỉ một ngày được không? 金曜日、一日休ませていただけませんか。 (Kin yōbi, ichijitsu yasuma sete itadakemasen ka.)

7. Chắc là không được. Còn rất nhiều việc phải làm. できないかもしれません。仕事がたくさん残りますから。 (Dekinai kamo shiremasen. Shigoto ga takusan nokorimasukara.)

8. Tôi muốn xin nghỉ 3 ngày vì vợ tôi sắp sinh. 妻が子供を産むので、三日休ませていただきたいです。 (Tsuma ga kodomo o umunode, mikka yasuma sete itadakitaidesu.)

2.CÁCH CHÀO HỎI KHI NGHỈ VIỆC TẠI CÔNG TY NHẬT

Nếu bạn xin nghỉ việc hẳn tại một công ty thì hãy học những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp dưới đây để thể hiện sự kính trọng, biết ơn mọi người trong công ty trước khi rời đi nhé.

1, 本日を持って退職となります。これまでありがとうございました。最後 まで気を抜かずにがんばりますので、よろしくお願いします。
(honjitsu wo motte tanshoku to narimasu. koremade arigatou gozaimashita. saigo made kiwo nukazuni gambarimasu node, yoroshiku onegai shimasu)
Sau hôm nay tôi sẽ nghỉ việc ở đây. Cảm ơn anh/chị đã giúp đỡ tôi từ trước tới nay. Tôi sẽ không lơ là mà cố gắng làm việc tới tận ngày cuối cùng, rất mong anh/chị giúp đỡ
2, 本日を持って退職となります。大変お世話になりました。
(honjitsu wo motte taishoku to narimasu. taihen osewa ni narimasita)
Hôm nay tôi sẽ kết thúc công việc tại đây, Cảm ơn anh/ chị đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua
3, 長い間ご指導いただきましてありがとうございました。
(nagai aida goshidou itadakimashite arigatou gozaimashita)
Cảm ơn anh/chị đã chỉ bảo cho em trong một thời gian dài)
Một số lời chúc khi chia tay đồng nghiệp
4, 益々のご健康とご活躍をお祈り致します。
( masumasu no gokenkouto gokatsuyaku wo oinori itashimasu)
Chúc anh/chị ngày càng mạnh khỏe và phát huy hết sở trường của mình
5, これから健康に気をつけて、人生を楽しんでくださいね。
( korekara kenkouni kiwo tsukete, jinesei wo tanoshinde kudasaine )
Anh nhớ giữ gìn sức khỏe, và sống thật vui vẻ nhé
6, ゆっくり休んでリフレッシュしてね。
(yukkuri yasunde rifuresshu shitene)
Hãy thong thả nghỉ ngơi thư giãn, refresh nhé !
7, お元気でね!
(ogenkidene)
Chúc anh sức khỏe nhé
8, たまには遊びに来てください。
(tamaniha asobi ni kite kudasai)
Thỉnh thoảng anh nhớ ghé chơi nhé
9, 私たちのことも忘れないでくださいね。
(watashitachi no kotomo wasurenai dekudasaine)
Đừng quên chúng tôi nhé
10, これからも、お元気でご活躍くださ。
( korekaramo, ogenkide gokatsuyaku kudasai)
Từ giờ anh hãy tiếp tục sống mạnh khỏe và làm việc tốt nhé!

3. Xin phép về sớm trong công ty Nhật

Bạn:部長(ぶちょう)、午後(ごご)早退(そうたい)したいんですが、よろしいでしょうか。
Trưởng phòng, chiều nay em muốn xin về sớm, không biết có được không ạ?
Quản lý:どうしたの?
Sao vậy?
Bạn:どうも熱(ねつ)っぽくて….
Có vẻ em bị sốt mất rồi….
Quản lý:そう。じゃ、今日(きょう)はすぐ帰(かえ)って休(やす)んだほうがいいよ。
Vậy hôm nay em về ngay đi rồi nghỉ ngơi nhé.
Bạn:ええ。そうします。あしたは大丈夫(だいじょうぶ)だと思いますので。申し訳(もうしわけ)ありません。
Dạ. Em sẽ về nghỉ ngơi ạ. Em nghĩ là mai sẽ ổn thôi. Em xin lỗi trưởng phòng ạ!

4. Chào tạm biệt bằng tiếng Nhật trước khi ra về

– お先に失礼します (osaki ni shitsurei shimasu): Tôi xin phép về trước.
– お疲れ様でした.お先に失礼しま(otsukare sama deshita. osaki ni shitsurei shimasu.): Tôi xin phép về trước.
– お疲れ様でした(otsukare sama deshita): Cám ơn anh/chị nhé.
– ご苦労様でした (go-kurou sama deshita): Anh/chị đã vất vả quá.
– ご苦労さん(go-kurou san): Cám ơn nhé.
– お疲れ様でした(otsukare-sama deshita): Chào anh/chị.
– お疲れさん(o-tsukare san): Chào nhé.
– さようなら( sayounara): Tạm biệt.
– ではまた ( dewamata): Hẹn gặp lại.
– また来週 (mata raishuu): Tuần tới gặp lại nhé!
– またあした (mata ashita): Ngày mai gặp lại nhé!
– また あした (mata ashita): Hẹn gặp lại ngày mai.
– バイバイ (baibai): Chào tạm biệt.
– 行ってきます (ittekimasu): Tôi đi đây..

5.Xin nghỉ việc nói lý do như thế nào để không bị mất lòng ở Nhật Bản

Trong cuộc sống, có không ít lần bạn muốn nghỉ việc nhưng tại vì quản lý quá tốt bụng, hay đã làm lâu năm nên nói lý do xin nghỉ việc thật là khó. Nói làm sao để vẫn giữ được mối quan hệ tốt đẹp với chỗ làm là điều tưởng chừng là dễ vậy mà lại không hề đơn giản.

Khi bạn muốn nghỉ việc chắc chắn phải có lý do nào đó như:

“Công việc vất vả hơn là mình nghĩ”

“Hay là có quan hệ không tốt với một nhân viên nào đó mà muốn nghỉ”

“Công việc này quá chán không đúng sở trường”

“Hoặc là tìm được công việc ngon hơn”…

Tuy nhiên đừng có đem những lý do đó để xin nghỉ nhé. Đặt trường hợp bạn là người nghe lý đo đó bạn cũng cảm thấy không hài lòng đúng không. Nhất là với trường hợp đã làm lâu năm hay quản lý rất tốt bụng thì lại càng không thể nói như vậy.

Vậy phải nói như thế nào:

Gợi ý 1: Hãy nói bạn tìm thấy sở thích hoặc đam mê nên muốn nghỉ việc.

Hãy thử so sánh 2 câu nói sau:

「やりたいことが見つかったので、そのことに専念したい」Câu này có nghĩa là: 「Tôi đã tìm thấy đam mê của mình và muốn tập trung vào công việc đó」

「他のバイトに趣味ができたからやめたい」= 「Tôi đã  tìm được công việc tốt hơn nên muốn nghỉ ở đây」

Lý do 1 dễ dàng chấp nhận hơn so với nói thẳng như lý do 2 đúng không?

Nếu tiếng Nhật tốt hơn một chút bạn có thể sử dụng câu sau:

「以前から趣味があったお仕事チャンスをいただくことできたので、チャレンジしたと考えています。」「Tôi nhận được được cơ hội làm việc mà tôi đã mơ ước từ trước nên tôi muốn thử sức với nó」.

Gợi ý 2: Hãy nói lý do bận học hoặc lý do gì đấy liên quan đến nhà trường.

Khi bạn nói lý do đấy thì người nghe sẽ hiểu rằng: Bạn vẫn rất muốn làm ở đây nhưng việc học cần phải được ưu tiên hơn.

Gợi ý bằng tiếng Nhật cho các bạn:

「受験に向けて学業に専念するために、予備校に通うことを考えています。休日も予習や復習などで時間を使いたいと考えているので、バイトとの両立は難しくなりそうです」=「Tôi nghĩ là mình cần tập chung chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới, ngày nghỉ  tôi cũng muốn dành thời gian đến trường để ôn tập nên việc mà vừa học vừa làm thực sự rất khó」.

Hoặc nếu các bạn đã xin được việc ở công ty muốn nghỉ việc làm thêm thì có thể nói như sau:

「A社から無事に内定をもらうことができたので、バイトは来月に辞めたいと考えています」=「Tôi đã được nhận vào công ty A nên từ tháng sau tôi muốn nghỉ làm ở đây」

「希望していた企業で来月から就職が決まりましたので、退職するタイミングの相談をしたいのですが。。。」=「Tôi sẽ bắt đầu đi làm từ tháng sau nên tôi muốn được tư vấn về thời gian nghỉ việc ở đây」

Đó là những cách nói để xin nghỉ việc một cách thuận lợi nhất. Biết đâu đấy bạn lại cần công việc này thì sao, hoặc ít nhất cũng có thể giới thiệu việc cho bạn bè, giúp đỡ các bạn mới sang đúng không nào. Hãy giữ hình ảnh đẹp nhất sau khi ngỉ việc nhé.

Trên đây là một số mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật trong trường hợp xin nghỉ ốm và cách chào hỏi khi bạn nghỉ việc tại công ty. Đừng quên sử dụng kính ngữ khi giao tiếp nhé. Chúc các bạn học tốt.

Bondlingo luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn trên con đường chinh phục tiếng nhật. Mọi lúc mọi nơi chỉ cần bạn liên lạc chúng tôi sẽ tư vấn nhiệt tình tận tâm cho bạn các khóa học tiếng nhật 24/7. Ngoài các khóa học tại trung tâm còn có các khóa học online dành cho các bạn ở xa hay do công việc mà không có thời gian đến trung tâm để học.Học phí ưu đãi khi học theo nhóm và giới thiệu bạn bè. Tặng ngay các phần quà hoặc các xuất học bổng giá trị khi học tại bondlingo, cam kết đầu ra không đỗ được học lại miễn phí 100%.Bondlingo giúp bạn tìm hiểu văn hóa con người nhật bản, du học hay sang nhật làm việc, làm việc tại các công ty nhật tại việt nam. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng nhật.

Đăng kí các khóa học của BondLingo tại : https://bondlingo.tv/blog/vi/

タイトルとURLをコピーしました