BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Mẫu câu nhờ vả và yêu cầu trong tiếng Nhật

Ngữ Pháp

Nếu muốn nhờ vả , giúp đỡ thì chúng ta sẽ nói như thế nào bằng tiếng Nhật nhỉ ? Cùng BondLingo học các mẫu câu nhờ vả và yêu cầu trong tiếng Nhật nhé !

BondLingo - Học tiếng Nhật

1.Mẫu câu nhờ vả và yêu cầu cơ bản.

[はい」[いいえ」で答えください. (“hai” “iie” de cotaekudasai).

(Hãy trả lời có hoặc không).

あなたにお願いしたいことがあるのですが. (anata ni onegaishitaicoto ga aru no desuga).

(Tôi có việc muốn nhờ anh).

ここに書いていただけますか. (coco ni kaite itadakemasuka).

(Tôi có thể viết ở đây không?)

開けて /閉めてください. (kaite /shimetekudasai).

(Xin hãy mở ra /đóng vào).

始めて /止めてください. (hajimete /shimetekudasai).

(Xin hãy bắt đầu /dừng lại).

集まってください. (shimattekudasai).

(Xin vui lòng hãy tập trung lại).

 取っていただけますか. (totte itadakemasuka).

(Tôi có thể nhờ ông cầm giùm được không ạ?)

見せていただけますか. (misete itadakemasuka).

(Ông có thể cho tôi xem được không ạ?)

持って来ていただけますか. (motte kite itadakemasuka).

(Anh có thể mang đến đây được không?)

貸していただけますか. (kashite itadakemasuka).

(Anh có thể cho tôi mượn được không?)

静かにしていただけますか. (shizuka ni shiteitadakemasuka).

(Anh có thể im lặng dùm tôi được không?)

ここで待っていていただけますか. (coco de matte ite idakemasuka).

(Anh có thể đợi tôi ở đây một chút được không?)

手伝っていただけますか=助けていただけますか. (tatsudatte itadakemasuka = tasukete itadakemasuka).

(Tôi có thể nhờ anh giúp một tay được không?)

通していただけますか. (tooshite itadakemasuka).

(Anh có thể cho tôi qua được không?)

約束を守ってください. (yoyasoku wo mamottekudasai).

(Xin hãy giữ lời hứa).

明日遅れないでください. (ashita okurenai de kudasai).

(Ngày mai xin đừng đến muộn).

もっと早くできませんか. (motto hayaku dekimasenka).

(Bạn không thể nhanh lên được sao?)

急でください. (isoi dekudasai).

(Xin hãy nhanh lên).

寒い /暑いのですがエアコンを調整していただけませんか. (samui /atsui nodesuga, eacon wo chouseishite itadakemasenka).

(Vì trời lạnh /nóng nên anh có thể chỉnh điều hòa giúp tôi được không?)

ここでタバコを吸わないでください. (coco de tabaco wo suwanaidekudasai).

(Xin đừng hút thuốc ở đây).

そこへ置かないでください. (soco e okanaidekudasai).

(Xin vui lòng đặt ở chỗ đó).

それには触らないでください. (sore niwa sawaranaide kudasai).

1.すみませんちょっと困っていることがあるんですが

Bạn chỉ cần nói mơ hồ như trên thôi và không cần nói thẳng ra thì người Nhật cũng tự hiểu và chủ động giúp bạn ngay lập tức.

2. 手伝ってくれる/手伝ってくれますか

Với câu nói này lên giọng ở cuối câu cũng có nghĩa là một lời đề nghị người khác giúp đỡ.

3. お願いしたいことがあるのですが. 

Với câu này cũng dùng để nhờ vả tương tự như câu 1 phía trên.

4. Vて+いただけますか

Đây là cách nói lịch sự trong giao tiếp khi bạn muốn nhờ ai đó làm gì

Ví dụ:かばんを持って来ていただけませんか。

Cầm giúp tôi cái cái cặp đến đây được không.

5. Vて+もらいたい

Đây cũng là cách nói mà người Nhật hay dùng để nhờ vả, mong nhận được sự giúp đỡ từ người khác

Ví dụ: 手伝ってもらいたいです

1.「~てもらいたい・~ていただきたい・~てほしい」

  • Cách kết hợp :  動―て刑 / ない刑+で + もらいたい・いただきたい・ほしい 
  • Ý nghĩa : (tôi)~ muốn được…
  • Cách dùng: Dùng khi muốn nhờ vả, yêu cầu đối phương làm gì đó cho mình ( một việc rõ ràng). Chú ý phân biệt mẫu câu này với ngữ pháp 「~たい」( tự bản thân mình muốn làm gì đó).
  • Ví dụ:1.  この書類、ちょっと見ていただきたいんですが、今よろしいでしょうか。Không biết bây giờ anh có thể dành một chút thời gian xem qua tập tài liệu này giúp tôi được không?2. この仕事はだれにも手伝ってもらいたくない。自分一人でやりたい。
    Tôi không muốn có ai giúp công việc này đâu. Tôi muốn tự làm một mình.3. ずっと僕のそばにいてほしい。遠くへ行かないでほしい。
    Mình chẳng muốn đi đâu cả, lúc nào cũng chỉ mong được ở bên cạnh cậu thôi!4. 卒業式では写真を撮ったんでしょう。ぜひ見てほしいですよ。
    Anh đã chụp ảnh khi tốt nghiệp đúng không? Nhất định là em muốn xem nó!

2.「~(さ)せてもらいたい・~(さ)せていただきたい・(さ)せてほしい」

  • Cách kết hợp :動詞I動ない +せて/せないで+もらいたい・いただきたい・ほしい動詞II動ない +させて/させないで動詞III来る→来させて/来させないで
    する→させて/させないで
  • Ý nghĩa : ~Muốn( được cho phép làm gì, không phải làm gì)… 
  • Cách dùng: Dùng để bày tỏ nguyện vọng, mong muốn được người khác sắp xếp, cho phép mình được làm gì đó. 
  • Ví dụ:1. すみません、今日は体調が悪いので、早く帰らせていただきたいのですが・・・
    Xin lỗi, hôm nay tôi cảm thấy trong người không khỏe nên muốn xin về sớm một chút có được không ạ?
    2. 点員A「昼休みが短いね。昼ご飯をもっとゆっくり食べさせてもらいたいね。」
        店員B「そうですね。店長に行って見よう。」Nhân viên A: “Giờ nghỉ trưa ngắn thật cậu nhỉ. Giá mà có thể ăn trưa từ từ chậm dãi hơn một chút.
    Nhân viên B: “Tôi cũng nghĩ vậy đó. Hay mình thử đề đạt với chủ quán đi!”3. それはさっきも説明したことだよ。何度も同じことを言わせないでもらいたいよ。Tôi vừa mới giải thích chỗ đó rồi đấy! Tôi không muốn cứ phải nói đi nói lại những điều tương tự đâu.4. こんな暑い日に運動場で4時間も練習をさせないでほしいです。
    Trời nóng như thế này em không muốn phải luyện tập đến 4 tiếng đồng hồ trong nhà thi đấu một chút nào.

2.「~といい・~ほしい・~たらしい」

  • Cách kết hợp :普通刑(現在形だけ) +と +いい動‐ば刑・イ刑い―ければ動‐ない・イ刑い―く・ナ刑な‐で・名で+ なければ普通刑(過去形だけ)+ ら
  • Ý nghĩa : ~ Giá mà/ mong là… 
  • Cách dùng: Thường sử dụng để bày tỏ một mong muốn một việc gì đó sẽ xảy ra, tuy nhiên điều đó không thành hiện thực nếu chỉ phụ thuộc vào mong muốn của bản thân người nói.
  • Ví dụ:

(1). 最近ずっと体の調子が悪い。悪い病気でなければいいが・・・。
Gần đây sức khỏe của tôi không được tốt lắm. Mong là không bệnh tật gì…
(2). 【卒業式】先生:「このクラスも今日でお別れです。いつかまたみんなで会えるといいですね。
(Lễ tốt nghiệp) Giáo viên: “Vậy là đã đến lúc chúng ta phải chia tay rồi. Mong là một lúc nào đó cô có thể gặp lại tất cả các em….”

  • Cách kết hợp:動辞書刑+と +いい動ば刑/ない―なければ動たら
  • Ý nghĩa: ~ nên…
  • Cách dùng: Gợi ý người khác làm gì/ không nên làm gì.
  • Ví dụ:

(1). 疲れているようですね。あしたはゆっくり休むといいですよ。
Cậu có vẻ mệt mỏi nhỉ? Ngày mai cậu nên nghỉ ngơi một chút đi!
(2). 申込書の書き方が分からなければ、事務の人に聞いてみたらいいですよ。
Nếu không kiểu cách điền đơn đăng ký thế nào thì cậu nên hỏi nhân viên văn phòng.

3. Cách nói cám ơn thông dụng nhất

  • ありがとう

Cách đọc : Arigatou

Đây là cách nói cám ơn phổ biến nhất bằng tiếng Nhật vì nó không mang tính quá quá nghiêm trang cũng không quá tầm thường.

Bạn có thể dùng câu này với bạn bè và người thân trong gia đình nhưng đối với người có địa vị cao hơn trong xã hội như thầy cô giáo hoặc cấp trên thì tốt nhất bạn nên sử dụng các cám ơn trang trọng hơn đề cho phù hợp. Ngoài ra, “ありがとう” không được sử dụng trong các trường hợp bạn muốn đặc biệt bày tỏ về lòng biết ơn với ai đó.

  • どうも

Cách đọc:Doumo

Các bạn có thể dùng “どうも” thay thế cho “ありがとう” với cách dùng và nghĩa tương tự. Sự khác biệt giữa “どうも” và “ありがとう” đó chính là “どうも” ngắn gọn, dễ sử dụng hơn và mang sắc thái lịch sự, trang trọng hơn so với “ありがとう”.

  • どうもありがとう

Cách đọc : Doumoarigatou

Đây là cách nói cám chuẩn mực nhất. Tuy nhiên, nó cũng không được dùng với những người trên mà chỉ có thể với bạn bè, đồng nghiệp mà thôi. Vì thế, nhớ rằng đừng nên dùng “どうもありがとう” trong các tình huống trang trọng.

  • ありがとうございます

Cách đọc : Arigatou gozaimasu

Ở trên chúng ta đã được biết đến “ありがとう” và “どうも” không thể dùng để nói với người trên như thầy cô, sếp hay người lớn tuổi trong gia đình, vậy phải dùng gì bây giờ ? Câu trả lời chính là “ありがとうございます” ( Cám ơn rất nhiều ). Bên cạnh đó, nhằm thể hiện lòng biết ơn chân thành một cách trân trọng mới ai đó thì đây cũng là một lựa chọn hết sức hợp lí.

  • どうもありがとうございます

Cách đọc : Doumo arigatou gozaimasu

Đây là hình thức cám ơn nhấn mạnh của “ありがとうございます”. Nó nhấn mạnh hơn về tính trang trọng và trịnh trọng với người có địa vị cao hơn bạn và động thời cũng nhấn mạnh độ chân thành với người quen.

  • どうもありがとうございました

Cách đọc : Doumo arigatou gozaimashita

Cách nói cám ơn này ở dạng quá khứ bởi lẽ nó được dùng để cám ơn ai đó gần đây đã giúp đỡ bạn.

4. Cách nói cám ơn trong các tình huống cụ thể

  • おつかれさまでした

Cách đọc : Otsukaresamadeshita

“お疲れ様でした” được dịch nom na là “Cám ơn anh/chị vì đã làm việc vất vả”.

Khi hết giờ làm việc, hãy nói “お疲れ様でした” để bày tỏ sự biết ơn của mình với ai đó vì sự chăm chỉ, tận tụy trong công việc. Ngoài ra, cách nói cám ơn ơn cũng thể hiện sự quan tâm của mình vì họ đã làm rất vất vả, nên họ xứng đáng được nghỉ ngơi.

  • おおきに

Cách đọc : Ookini

Tuy cũng mang nghĩa làm “Cám ơn” nhưng đây không phải là cách nói cám ơn tiêu chuẩn ở Nhật, mà nó chỉ được sử dụng ở Osaka và các vùng lân cận.

Lúc đầu, “おおきに” thường đứng trước và được dùng với “ありがとう” dùng để thể hiện sự thân thiết và trân trọng với người thân nhưng về sau đã được rút gọn lại thành “おおきに” mà thôi.

  • ごちそうさまでした

Cách đọc : Gochisousamadeshita

Cách cám ơn này được dùng sau các bữa ăn nhằm tỏ lòng biết ơn đối bữa ăn và người đã làm ra nó. Vì thế mà “ごちそうさまでした” được dịch sang tiếng Việt là “Cám ơn vì bữa ăn”.

5. Các cách nói cám ơn khác

  • ほんとうにたすかりました。

Hontou ni tasu karimashita

Thực sự là đã được anh giúp đỡ rất nhiều.

  • こういでありがとうございます。

Koui de arigatou gozaimasu

Cảm ơn nhã ý của anh (chị)

  • あなたはほんとにやさしいこころがあります。

Anata wa hontou ni yasashii kokoro ga arimasu

Anh (chị) quả là người có trái tim nhân hậu.

  • ほんとにかんしゃします。

Hontou ni kansha shimasu

Tôi thật sự biết ơn anh

  • いつもおせわになってどうもありがとうございます。

Itsu mo osewa ni natte doumo arigatou gozaimasu

Cảm ơn vì luôn quan tâm chăm sóc tôi.

  • ほんとにたすかりました。

Hontou ni tasuka rimashita

Thật may mắn quá.

  • たすかった。

Tasu katta

Đã được cứu thoát rồi.

Khi nhờ vả xong rồi thì mình nhớ nói cảm ơn nha !

Bondlingo luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn trên con đường chinh phục tiếng nhật. Mọi lúc mọi nơi chỉ cần bạn liên lạc chúng tôi sẽ tư vấn nhiệt tình tận tâm cho bạn các khóa học tiếng nhật 24/7. Ngoài các khóa học tại trung tâm còn có các khóa học online dành cho các bạn ở xa hay do công việc mà không có thời gian đến trung tâm để học.Học phí ưu đãi khi học theo nhóm và giới thiệu bạn bè. Tặng ngay các phần quà hoặc các xuất học bổng giá trị khi học tại bondlingo, cam kết đầu ra không đỗ được học lại miễn phí 100%.Bondlingo giúp bạn tìm hiểu văn hóa con người nhật bản, du học hay sang nhật làm việc, làm việc tại các công ty nhật tại việt nam. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng nhật.

Đăng kí các khóa học của BondLingo tại : https://bondlingo.tv/blog/

タイトルとURLをコピーしました