BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Kế hoạch, dự định, Suy nghĩ trong tiếng Nhật: つもり so với 予定 Và ~ようと思う so với ~ようと思っている

Cách học tiếng nhật hiệu quả

Kế hoạch, Ý định, Suy nghĩ ?: Ý định vs Lịch trình Và ~ Tôi nghĩ so với..: Mình nghĩ thời tiết bây giờ khá là lạnh và là thời điểm trong ngày để tự rót cho mình một tách trà nóng và học tiếng Nhật! Hôm nay, chúng ta sẽ học cách diễn đạt ý định, kế hoạch và những điều mà bạn đang nghĩ đến trong tương lai bằng cách sử dụng các từ dự định và kế hoạch. Vậy hãy cùng Bondlingo tìm hiểu ngay thôi nào

BondLingo - Học tiếng Nhật

つもり(tsumori) và 予定(yotei)

つもり (tsumori) có nghĩa là “dự định.” Là một danh từ giả được gắn vào dạng từ điển của động từ ở cuối câu để diễn đạt những gì bạn định làm. Nó thường đi kèm với copula (da) hoặc (desu). Hãy xem một số ví dụ dưới đây.

私は35歳までに結婚するつもりです。
Watashi wa 35-sai made ni kekkon suru tsumori desu.
 Tôi dự định đến năm 35 tuổi sẽ kết hôn.
家族は今年のクリスマスをベトナムで過ごすつもりだ。
Kazoku wa kotoshi no Kurisumasu wo Betonamu de sugosu tsumori da.
 Gia đình tôi dự định sẽ đón Giáng sinh ở Việt Nam năm nay
彼女は東京に引っ越しするつもりです。
Kanojo wa Toukyou ni hikkoshi suru tsumor desu.
 Cô ấy định chuyển đến Tokyo.

Nếu bạn muốn nói những gì bạn KHÔNG định làm, thì bạn thêm はない đến cuối つもり. つもりはない (tsumori wa nai) được sử dụng để trao đổi thông thường và つもりはありません (tsumori wa arimasen ) dành cho trang trọng. Dưới đây là một số ví dụ.

今週末私は出かけするつもりはありません。
Konshuumatsu watashi wa dekake suru tsumori wa arimasen.
 Tôi không có ý định đi chơi cuối tuần này.
彼は大学に行くつもりはない。
Kare wa daigaku ni iku tsumori wa nai.
Anh ấy không có ý định học đại học.

Bây giờ chúng ta biết cách sử dụng つもり để nói về ý định của mình, hãy sử dụng 予定 (yotei)  cũng có ý nghĩa tương tự như つもり. 予定 là một danh từ có nghĩa là “kế hoạch” trong tiếng Anh nhưng cũng có thể được thêm vào cuối câu để truyền đạt những gì chúng ta đang dự định làm. Hãy xem một số ví dụ dưới đây.

高橋さんはオリンピックに出場する予定です。
Takashi-san wa Orinpikku ni shutsujou suru yotei desu.
 Takahashi đang lên kế hoạch thử sức cho Thế vận hội.
僕は3時に友達と買い物する予定だ。
Boku wa san-ji ni tomodachi to kaimono suru yotei da.
 Tôi dự định sẽ đi mua sắm với bạn tôi lúc 3:00.
彼女は今年の夏10キロ痩せる予定です。
Kanojo wa kotoshi no natsu juu kiro yaseru yotei desu.
 Cô ấy có kế hoạch giảm 10 kg trong mùa hè này.

Tương tự, nếu bạn muốn thể hiện những gì bạn KHÔNG định làm, bạn có thể đính kèm 予定はない(yotei wa nai) or 予定はありません (yotei wa arimasen).

春は旅行する予定はない。
Haru wa ryokou suru yotei wa nai.
 Tôi không có kế hoạch đi du lịch vào mùa xuân này.
上司は引退する予定はありません。
Joushi wa intai suru yotei wa arimasen.
Ông chủ không có ý định nghỉ hưu.

~ようと思う(youtoomou) vs ~ようと思っている(youtoomotteiru)

Bây giờ chúng ta đã biết cách nói về những dự định và kế hoạch của mình, hãy học cách thể hiện những gì chúng ta đang nghĩ đến. 思う (omou)  là một động từ có nghĩa là “suy nghĩ.” Để nói “Tôi nghĩ tôi sẽ…”, bạn chia động từ cuối cùng của câu thành dạng hành động (dạng yō) và đính kèm  と思う (to omou)  đến cuối cùng. . Trợ từ  と được sử dụng theo cùng một cách ở đây vì nó được sử dụng để đánh dấu ngoặc kép: nó cho biết nội dung của hành động 思う. 

夜ご飯はスープを作ろうと思う。
Yoru-gohan wa suupu wo tsukurou to omou.
 Tôi nghĩ tôi sẽ nấu súp cho bữa tối.
彼は土曜日野球試合に行こうと思います。
Kare wa doyoubi yakyuu shiai ni ikou to omoimasu.
 Anh ấy nghĩ rằng anh ấy sẽ tham dự một trận đấu bóng chày vào thứ Bảy.
フィルは日本語の部活を参加しようと思う。
Firu wa Nihongo no bukatsu wo sanka shiyou to omou.
Phil nghĩ rằng anh ấy sẽ tham gia câu lạc bộ Nhật Bản.

Khi thể hiện những gì bạn nghĩ rằng bạn sẽ KHÔNG làm, bạn chỉ đơn giản là thay đổi suy nghĩ thành tiêu cực 思わない hoặc 思いません.

今日電車に乗ろうと思わない。
Kyou densha ni norou to omowanai.
 Tôi không nghĩ mình sẽ đi tàu hôm nay.
今具合が悪いから明日出勤しようと思いません。
Ima guai ga warui kara ashita shukkin shiyou to omoimasen.
 Hiện tại tôi không cảm thấy khỏe nên tôi không nghĩ ngày mai mình sẽ đi làm

 
Bây giờ, nếu bạn muốn truyền đạt rằng bạn đang “nghĩ đến” làm điều gì đó thay vì chỉ “nghĩ”, bạn sử dụng dạng lũy ​​tiến hiện tại của 思う và 思っている. . Sự khác biệt khá nhỏ! Bạn có thể sử dụng bất kỳ cái nào bạn muốn!

ギターを売ろうと思っている。
Gitaa wo urou to omotte iru.
Tôi đang nghĩ đến việc bán cây đàn của mình.
デザートはアイスクリームを食べようと思っています。
Dezaato wa aisu kuriimu wo tabeyou to omotte imasu.
 Tôi đang nghĩ đến việc ăn kem để tráng miệng.
小説を書こうと思っている。 
Shousetsu wo kakou to omotte iru.
 Tôi đang nghĩ đến việc viết một cuốn tiểu thuyết.

Khi thể hiện những gì bạn KHÔNG nghĩ đến việc làm, bạn chỉ cần chuyển thành phủ định いない (inai) hoặc いません (imasen)

しばらく飛行機で旅行しようと思っていません。
Shibaraku hikouki de ryokou shiyou to omotte imasen.
Tôi không nghĩ đến việc đi du lịch bằng máy bay trong một thời gian.
あのホテルにはまた泊まろうと思っていない。
Ano hoteru ni wa mata tomarou to omotte inai.
Tôi không nghĩ mình sẽ ở lại khách sạn đó một lần nữa.

Tổng hợp

Khi bạn đang nói về những điều bạn định làm, bạn dùng つもり sau dạng từ điển của động từ ở cuối câu. Khi nói về những việc bạn định làm, bạn sử dụng 予定 thay vì つもり. Cả hai về cơ bản đều có ý nghĩa giống nhau.


Khi nói về những gì bạn nghĩ bạn sẽ làm trong tương lai, hãy chia động từ cuối cùng của câu thành dạng ngữ động, thêm と và sau đó thêm 思う.  Khi nói về những điều bạn đang nghĩ (-ing) làm, hãy thay đổi  思う hoặc hiện tại bạn đang nghĩ thì dùng 思っている.  Cả hai về cơ bản đều có cùng ý nghĩa.

Bây giờ bạn đã biết cách diễn đạt những dự định trong tương lai và những điều bạn đang nghĩ đến, đã đến lúc ra ngoài và thực hành! Đây là một bài học dễ áp ​​dụng vào cuộc trò chuyện tiếng Nhật của bạn. Hãy thử học ngay hôm nay!

Đăng ký học tiếng Nhật: tại đây

タイトルとURLをコピーしました