BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Hậu tố trong tiếng Nhật

Cách học tiếng nhật hiệu quả

Trong tiếng Nhật có 4 hậu tố hay được sử dụng khi danh từ hoá(名詞化接尾辞:めいしかせつびじ) là “さ”,”み”,”め” và “き”. Chủ yếu là sử dụng “さ” và “み” vì đây cũng là hai trường hợp hay bị nhầm lẫn với nhau. Thay vì so sánh song song, mình sẽ ghi cụ thể cách dùng của “さ” và “み” . Cùng Bondlingo tìm hiểu nhé.

BondLingo - Học tiếng Nhật

Hậu tố “さ”

Được dùng với các từ thuần Nhật, gốc Nhật (大和言葉:やまとことば、固有語彙:こゆうごい)

Ví dụ:
痛さ(いたさ: Mức độ đau),
高さ(たかさ: Độ cao),
楽しさ(たのしさ:Mức độ thú vị),
遠さ(とおさ: Độ xa),
短さ(みじかさ: Độ ngắn ),
にぎやかさ: Mức độ ồn ào, náo nhiệt)

Với các từ gốc Hán(漢語語彙:かんごごい)

Ví dụ:
偉大さ(いだいさ: Mức độ to lớn,vĩ đại),
幼稚さ(ようちさ: Độ non nớt).

Với các từ ngoại lai (外来語語彙: がいらいごごい)

Ví dụ:
チャーミングさ: Mức độ hấp dẫn, quyến rũ
モダンさ( Vẻ thời thượng, hiện đại)

Ngoài các tính từ đơn (単純形容詞: たんじゅんけいようし) như

古さ(ふるさ: Mức độ cũ),
暑さ(あつさ: Độ nóng bức),
thì hậu tố “さ” còn được dùng với các tính từ được lặp đi lặp lại (反復形容詞: はんぷくけいようし).
Ví dụ:
清々しさ(すがすがしさ:mức độ khỏe khoắn,)

Với các tính từ phát sinh (派生形容詞: はせいけうようし)

Ví dụ:
男らしさ、女らしさ、子供らしさ。

Với các tính từ phức hợp (複合形容詞:ふくごうけいようし).

Ví dụ:
蒸し暑さ(むしあつさ: Nóng phát điên)
幅広さ(はばひろさ: Bề ngang rộng( đường xá), quãng rộng( giọng hát), quan hệ rộng rãi,…

Với các tính từ chỉ giác quan (知覚: ちかく) hoặc thuộc tính(属性形容詞: ぞくせいけいようし).

Ví dụ:
Thị giác(視覚:しかく):赤さ、黒さ、白さ( Tông màu đỏ, đen, trắng).
次元(3 chiều): 高さ、長さ、広さ(Chiều cao-dài-rộng).
Thính giác(聴覚:ちょうかく):tông giọng cao(声の高さ), giọng lớn( 声の大きさ).
Vị giác ( 味覚: みかく): 甘さ(あまさ: Độ ngọt), 辛さ( からさ: Độ cay).
Khứu giác( 嗅覚: きゅうかく): 臭さ(くささ: Mùi hôi, thối), 香ばしさ(こうばしさ: Có mùi thơm).
Xúc giác( 触覚: しょっかく):硬さ(かたさ: Độ cứng), 柔らかさ(やわらかさ: Độ mềm).

Với các tính từ chỉ quan hệ (関係形容詞: かんけいけいようし).

Ví dụ:
親しさ(したしさ: Mức độ thân thiết),
近しさ(ちかしさ: Độ gần gũi).

Các tính từ mang tính trực quan (直感形容詞:ちょっかんけいようし) hoặc các tính từ mang tính đánh giá, bình phẩm( 評価形容詞:ひょうかけいようし).

Ví dụ:
美しさ(うつくしさ: Mức độ trong vẻ đẹp),
強さ( つよさ: Độ mạnh mẽ),
醜さ(みにくさ:Mức độ khó nhìn ),
難しさ(むずかしさ: Độ khó).

Với các động từ thể たい có thể danh từ hoá với hậu tố “さ”

Ví dụ:
ライブ行きたいさに、ファンクラブにも入ってしまったほどです。(Muốn đi xem live đến mức mà tham gia vào fanclub luôn rồi)

Với những động từ chỉ mức độ như:~にくい、~やすい、~づらい、~がたい, thì cũng dùng được “さ”.

Ví dụ: この薬は飲みにくい. Nếu muốn danh từ hoá dùng ” さ” sẽ thành:
この薬(くすり)の飲みにくさ: Sao cái thuốc này khó uống thế.

Hậu tố “み”

Nếu để nói về điểm khác nhau lớn nhất của “み” và “さ” 

Nếu để nói về điểm khác nhau lớn nhất của “み” và “さ” thì nó nằm ở chỗ “み” không được dùng với các từ gốc Hán hay ngoại lai như trong trường hợp của “さ”. Với trường hợp chỉ các giác quan(知覚), thì cũng không dùng với “み”, nhưng trong các tính từ thuộc tính chỉ giác quan, có một loại gọi là các tính từ chỉ màu sắc 色彩を表す属性形容詞(しきさいをあらわすぞくせいけいようし), thì được phép dùng với “み”.

Ví dụ: Những vật, chất có chứa màu sắc. Chữ”み” trong những trường hợp này có thể được viết bằng chữ Hán như “身”, hoặc “味” và đều có cách đọc là “み”.
– 黄み、黄色み、黄身: (卵の黄み:たまごのきみ: Màu vàng của trứng).
– 白み(材木の白い部分:ざいもくのしろいぶぶん: Các phần gỗ màu trắng), 卵白(らんぱく: Lòng trắng trứng), 白身(魚類の白い肉:ぎょるいのしろいにく: Phần thịt trắng của các loài cá).
-赤み(顔に赤みがさく: Đỏ mặt).

Dùng khi muốn diễn đạt ý mang tính ẩn dụ (比喩的に:ひゆてきに)

Ví dụ:
深みのある人( ふかみのあるひと: Người có sự thấu hiểu sâu sắc)
臭みのある文章(くさみのあるぶんしょう: Đoạn văn khó ngửi).
甘みのあるスープ(あまみのあるスープ: Súp có vị ngọt)

Trường hợp các động từ có đuôi “む”, hầu như đều được chuyển thành hậu tố “み” khi muốn danh từ hoá.

Ví dụ:
楽しむ(楽しみ: 毎日の楽しみ)
悲しむ(悲しみ:心の悲しみ)
痛む(痛み:胸の痛み)
進む(進み:技術の進み)
妬む(妬み:女の妬み)
悩む(悩み:悩みの種)

Tuy nhiên, không phải trường hợp nào được chuyển từ tính từ đuôi”い” khi danh từ hoá với hậu tố “み”, cũng có thể suy ra động từ đó có đuôi “む”.
Ví dụ: Từ hai tính từ ” 可笑しい(おかしい)” và “面白い(おもしろい), ta có hai danh từ hoá với hậu tố “み” là 可笑しみ và 面白しみ nhưng lại không có hai động từ là 可笑しむ hay 面白む. Vì vậy nhiệm vụ của chúng mình khi học không còn cách nào khác là cố gắng nhớ:)

Ngoài các động từ kể phía trên, có thể kể thêm ra đây các động từ mà sử dụng “み” khi danh từ hoá( Các bạn tự tra từ điển nghĩa của từ nhé)

否む(いなむ), 怨む(うらむ), 噛む(かむ), 噤む(つぐむ), 組む(くむ), 萎む(しぼむ), 巧む(たくむ), 企む(たくらむ), 畳む(たたむ), 佇む(たたずむ), 縮む(ちぢむ), 因む(ちなむ), 包む(つつむ), 励む(はげむ), 育む(はぐくむ), 挟む(はさむ), 僻む(ひがむ), 含む(ふくむ), 恵む(めぐむ), 休む(やすむ), 読む(よむ), 力む(りきむ), 目論む(もくろむ).

Kết luận:


“さ” được dùng với ý nghĩa chỉ mức độ, trạng thái, lượng, nên khi dịch sang tiếng Việt nó mang nghĩa: độ, mức, mức độ.Còn “み” thì về cơ bản nó hay đi kèm với các danh từ chỉ sự ẩn dụ nên hay được dịch sang: vị( ngọt, mặn), nỗi (đau, buồn), niềm (vui, phấn khởi), sự ( sâu sắc, mạnh mẽ, yếu mềm),…thiên về cảm nhận, cảm xúc.

Ví dụ: Nói 10キロの重さ, chứ không thể nói 10キロの重み.Hay tương tự như vậy, それぐらいの深さ chứ không nói là それぐらいの深み. Vì nó chỉ lượng, mức độ.

Nhưng có thể nói:
深みのある話(Một câu chuyện có chiều sâu),
強みのある人( Một người có thế mạnh về….)

Trên đây là quan điểm của Bondlingo về cách dùng “さ” và “み” . Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng Nhật.

タイトルとURLをコピーしました