BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Giới tính thứ 3 bằng tiếng Nhật nói như thế nào?

Từ Vựng

Cách thảo luận về giới tính sinh học, giới tính và bản dạng giới bằng tiếng Nhật.Bondlingo hôm nay có một chủ đề hơi phổ biến nhưng gây tranh cãi để thảo luận với bạn ngày hôm nay. Chúng ta sẽ nói về cách nói vềbản dạng giới trong tiếng Nhật. Bản dạng giới dường như đang được đặt lên hàng đầu trong rất nhiều cuộc tranh luận ngày nay và chúng tôi muốn giúp bạn nắm bắt được cách người Nhật đề cập đến các thuật ngữ nhận dạng cụ thể.

BondLingo - Học tiếng Nhật

Tìm hiểu về các từ tiếng Nhật về giới tính thứ 3

Trong số những khái niệm và định nghĩa thường được nhắc đến, “giới tính”, “bản dạng giới” và “xu hướng tính dục” là những khái niệm thường bị nhầm lẫn nhiều nhất. thuật ngữ này cũng được sử dụng để chỉ những người đàn ông ẻo lả (thường là đồng tính nam), những nữ hoàng chèo kéo và những phụ nữ chuyển giới, và không nhất thiết phải theo những cách xúc phạm.

Vì vậy, các bạn đã sẵn sàng để bắt đầu? Hãy cùng tìm hiểu ngay thôi nào.

Bạn là nam hay nữ, bạn nên tham khảo giới tính của mình như thế nào?

Nếu bạn là đàn ông hay phụ nữ thẳng thắn thì bạn nên tự giới thiệu mình là:

ノンケ
Nonke
thẳng

Không nghi ngờ gì nữa, khuynh hướng tình dục phổ biến nhất, nonke có nghĩa là “thẳng” trong tiếng Nhật. Bạn thực sự cũng có thể sử dụng từ ストレート Su-To-Ree-To trong tiếng Nhật để biểu thị danh tính của bạn giống như trong tiếng Anh, tuy nhiên “Nonke” sẽ giúp bạn hiểu rõ ràng hơn.

Tôi là người đồng tính! Làm thế nào tôi có thể gửi tin nhắn bằng tiếng Nhật?

Nếu bạn là người đồng tính, bạn có thể chỉ cần sử dụng từ:

げい
Gei
Gay

ゲイ ・ GEI ・ “GAY”

Gei có lẽ được sử dụng nhiều nhất để mô tả định hướng này. Giống như trong tiếng Anh, ゲ イ và “gay” cực kỳ giống nhau về ý nghĩa và cách sử dụng.

Một từ khác theo phong cách “Nhật Bản” mà bạn có thể sử dụng để mô tả xu hướng này sẽ là:

同性愛
Douseiai
đồng tình luyến ái

Điều này được dịch trực tiếp thành “tình yêu đồng giới” Như bạn có thể thấy từ chữ Kanji, nó diễn tả theo nghĩa đen

同 Dou giống
性  Sei “giới tính”
愛 Ai  “yêu”

Đúng là một bộ chữ Hán tuyệt vời!

Bây giờ nếu bạn muốn mô tả cụ thể xu hướng của mình là đồng tính nữ, bạn có thể sử dụng

レズビアン
Rezubian
Đồng tính nữ

Giờ đây, bạn sẽ không gặp quá nhiều khó khăn khi phải nhớ câu này vì nó nghe có vẻ giống với tiếng Anh.

Treo lên! bạn thuộc giới tính thứ 3, làm cách nào để vượt qua điều đó?

Nếu bạn nghiêng về giới tính của cả hai giới, bạn có thể sử dụng từ này để mô tả xu hướng của bạn là “Song tính”:

バイセクシャル
Baisekusharu
lưỡng tính

Bạn có thể đoán đây là một từ vay mượn từ tiếng Anh. Điều này cũng có thể được rút ngắn, giống như trong tiếng Anh, chỉ đơn giản là バイ bai. Giống như trong ví dụ trước của chúng tôi với 同性愛 nghĩa là “tình yêu đồng giới”, bạn cũng có thể sử dụng 両性愛りょうせいあい Ryouseiai.両 trong trường hợp này có nghĩa là “cả hai”.

Tuy nhiên, từ này không còn phổ biến nữa nên chắc chắn là điều cần lưu ý hơn khi bạn sử dụng.

Định hướng khác mô tả các từ trong tiếng Nhật

Hôm nay Bondlingo chỉ đề cập đến một phần của chủ đề ngày hôm nay vì nó còn cần thời gian rất dài để chúng ta có thể hiểu sâu về nó. Nhưng chúng tôi chỉ muốn cung cấp cho bạn một vài thuật ngữ hữu ích hơn sẽ giúp bạn hiểu thêm về một số thuật ngữ liên quan đến giới tính.

トランスジェンダー
Toransujienda
chuyển giới

Cụm từ này được sử dụng để mô tả những cá nhân đã chuyển từ Giới tính này sang Giới tính khác. Đây là một từ rất phổ biến trong giới LGBT trên khắp Nhật Bản. Tuy nhiên, từ này có thể không được người dân ở Nhật Bản biết đến nhiều vì nó vẫn còn là một khái niệm tương đối mới.

ニューハーフ
Nyuuhaafu
chuyển đổi giới tính

Nyuuhaafu cũng là một từ vay mượn tiếng Anh có nghĩa là “chuyển đổi”. Các từ mới và một nửa mô tả sự kết hợp của một người khám phá một nửa mới của chính họ. Nó được sử dụng trong trường hợp là những người thân thiết nên thậm chí có thể gây khó chịu, vì vậy hãy cẩn thận khi bạn sử dụng nó.

クィア
Kuia
người kỳ lạ

Queer đang trở thành một thuật ngữ phổ biến hơn được sử dụng nhờ vào chương trình truyền hình “Queer eye” đã phát sóng một vài tập ở Nhật Bản. Là một thuật ngữ tương đối mới, thật khó để nói liệu điều này có phổ biến nhiều như ở phương Tây hay không.

おかま
Okama
người đồng tính nam

Okama là tiếng lóng của Nhật Bản có nghĩa là “Người đồng tính nam” và thường dùng để chỉ những người có hành vi và đặc điểm nữ tính hơn. Cụm từ này, mặc dù thô nhưng không phải lúc nào cũng là sự xúc phạm.

Chúng tôi hy vọng rằng bài học tiếng Nhật trực tuyến hàng ngày từ Bondlingo đã giúp bạn mở rộng vốn từ vựng hoàn toàn mới và mang đến một yếu tố thú vị hơn cho lịch trình học tập của bạn hôm nay.

Như mọi khi nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc ý tưởng nào cho nội dung khác mà bạn muốn chúng tôi viết về, vui lòng để lại bình luận hoặc liên hệ. Chúng tôi rất mong được gặp lại tất cả các bạn trong bài học tiếng Nhật trực tuyến tiếp theo từ Bondlingo.

Đăng ký học tiếng Nhật: tại đây

タイトルとURLをコピーしました