BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Động từ thể sai khiến và các cách sử dụng của chúng

Ngữ Pháp

Dạng động từ thể sai khiến là một trong những dạng khó học nhất trong tiếng Nhật, nhưng với một chút thực hành và kiên nhẫn, bạn có thể thành thạo nó giống như với tất cả các dạng động từ khác! Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu dạng sai khiến là gì, cách chia động từ với nó và sử dụng các từ loại nào! Cùng chinh phục tiếng Nhật với Bondlingo nhé !

BondLingo - Học tiếng Nhật

Dạng sai khiến và các ngữ pháp đi cùng

させる để làm / để cho (bình thường)
させない để không thực hiện / không cho phép (không thường xuyên)
させます để làm / để cho (trang trọng)
させません không thực hiện / không cho phép (trang trọng)

Trong tiếng Việt, có sự khác biệt giữa bắt ai đó làm điều gì đó và để ai đó làm điều gì đó. Nếu bạn bắt ai đó làm điều gì đó, bạn đang buộc họ làm điều đó trái với ý muốn của họ. Nếu bạn để ai đó làm điều gì đó, bạn đang cho phép họ làm điều đó theo ý muốn của họ. Trong tiếng Nhật, ý muốn của một người không quan trọng khi nói đến cách chia động từ; nó được diễn giải thông qua ngữ cảnh. Tuy nhiên, để tránh mơ hồ, khía cạnh “hãy” có thể được nhấn mạnh bằng cách sử dụng các động từ phụ chỉ việc làm một việc giúp đỡ (chẳng hạn như, yaru, ageru, hoặc kureru).

Ví dụ :

高橋先生は生徒にレポートを書かせた

Takahashi-sensei wa seito ni repooto wo kakaseta.

Cô Takahashi thực hiện / để học sinh viết báo cáo.

Trong tiếng Anh, bạn phải chọn cái này hay cái kia — cô ấy bắt học sinh viết báo cáo hay cô ấy để học sinh viết? Tuy nhiên, trong tiếng Nhật, động từ vẫn giữ nguyên (kakaseta), nhưng chúng ta có thể suy ra từ tình huống cô ấy bắt anh ấy viết báo cáo (vì chúng tôi biết rằng hầu hết học sinh không thích làm những việc như vậy).

Tạo câu từ cấu trúc ngữ pháp bằng tiếng nhật

Để tạo dạng nguyên nhân, trước tiên bạn chia động từ sang dạng phủ định. Nếu đó là động từ chữ U (ví dụ: kaku, viết; hanasu, để nói), bạn làm như sau:

Tiếng Nhật書く書かない
Romajikakukakanai
Tiếng ViệtViếtkhông viết
Tiếng Nhật話す話さない
Romajihanasuhanasanai
Tiếng Việtnói chuyệnkhông nói chuyện

Nếu đó là động từ Ru (ví dụ: taberu : ăn ; miru : xem), bạn làm như sau:

Tiếng Nhật食べる食べない
Romajitaberutabenai
Tiếng Việtănkhông ăn
Tiếng Nhật見る見ない
Romajimiruminai
Tiếng Việtnhìnkhông nhìn

Nếu nó là động từ bất quy tắc (ví dụ: suru : làm; kuru : đến), bạn làm như sau:

Tiếng Nhậtするしない
Romajisurushinai
Tiếng Việtlàmkhông làm
Tiếng Nhật来る来ない
Romajikurukonai
Tiếng Việtđếnkhông đến

Khi bạn chia động từ sang dạng phủ định, bạn lấy phần “nai” ra và thay thế nó bằng “seru” cho động từ và “saseru” cho động từ Ru. Các động từ bất quy tắc suru và kuru trở thành “saseru” và “kosaseru.”

Động từ

Tiếng NhậtRomajiTiếng Việt
thể từ điển書くkakuviết
thể phủ định書かないkakanaikhông viết
thể sai khiến書かせるkakaserulàm / để viết
thể từ điển話すhanasunói chuyện
thể phủ định話さないhanasanaikhông nói chuyện
thể sai khiến話させるhanasaserulàm cho / nói

Động từ thể Ru

JapaneseRomajiEnglish
thể từ điển食べるtaberuăn
thể phủ định食べないtabenaikhông ăn
thể sai khiến食べさせるtabesaserulàm / cho ăn
thể từ điển見るmiruxem
thể phủ định見ないminaikhông xem
thể sai khiến見させるmisaserulàm / để xem

Động từ bất quy tắc

JapaneseRomajiEnglish
thể từ điểnするsurulàm
thể phủ địnhしないshinaikhông làm
thể sai khiếnさせるsaserulàm / để làm
thể từ điển来るkuruđến
thể phủ định来ないkonaikhông đến
thể sai khiến来させるkosaseruthực hiện / để đến

Hãy xem cách sử dụng đầu tiên “Để làm”:

Người A は Người B に ĐỘNG TỪ SASERU
母は私に野菜を食べさせる
Mẹ tôi bắt tôi ăn rau
私は友達にあやまらせた
Tôi đã làm cho bạn tôi xin lỗi
先生はアダムさんに宿題をやらせた
Sensei bắt Adam làm bài tập về nhà.

Chúng ta hãy xem cách sử dụng thứ hai “hãy làm”:

Người A は Người B に ĐỘNG TỪ SASERU
母は私に野菜を食べさせる
Mẹ tôi cho tôi ăn rau
私は友達にあやまらせた
Tôi để bạn tôi xin lỗi
先生はアダムさんに宿題をやらせた
Sensei để Adam làm bài tập.

Ví dụ :

弁護士は目撃者を話させた。

Bengoshi wa mokugekisha wo hanasaseta.

Luật sư đã nói chuyện với nhân chứng.
お母さんは子供に野菜を食べさせた。

Okaasan wa kodomo ni yasai wo tabesaseta.

Người mẹ làm / cho con mình ăn rau của họ.
親は彼に暴力映画を見させてやる。

Oya wa kare ni bouryoku eiga wo misasete yaru.

Bố mẹ bắt / cho anh ấy xem phim bạo lực.

(Trong ví dụ này, chúng ta đang sử dụng “misasete yaru” vì yaru là động từ phụ thể hiện sự ưu ái. Do đó, nó nhấn mạnh rằng cha mẹ đang cho anh ta xem phim bạo lực. Nếu chúng ta bắt yaru đi và để nó như misaseru, thì nó có thể được hiểu là họ ép anh ta xem phim bạo lực – điều này sẽ không phải là cách nuôi dạy con cái tốt, chỉ cần nói vậy là đủ.)

父は私に部屋を掃除させる。

Chichi wa watashi ni heya wo souji saseru.

Bố tôi làm / để tôi dọn dẹp phòng của mình.
警察は岡田さんを裁判に来させた。

Keisatsu wa Okada-san wo saiban ni kosaseta.

Cảnh sát đã đưa ông Okada ra tòa.

Chọn thành phần chính xác cho một câu nguyên nhân

Các trợ từ mà chúng ta đang xử lý trong câu nguyên nhân là wa, ni và wo.

Wa được dùng để đánh dấu chủ ngữ của câu, là người đang làm / để ai đó làm việc gì đó.

Ví dụ :

お母さんは息子にピアノを習わせる。

Okaasan wa musuko ni piano wo narawaseru.

Người mẹ bắt con trai học đàn.

Trong ví dụ này, mẹ là người bắt con trai mình làm điều đó. Do đó, cô ấy lấy hạt wa.

Ni được sử dụng khi có một động từ bắc cầu (tức là động từ có tân ngữ trực tiếp). Trong loại câu này, ni được gắn với người đang được làm / để làm gì đó, và wo được gắn với tân ngữ trực tiếp.

Ví dụ :

お祖父さんは私に金貨を見させてくれた。

Ojiisan wa watashi ni kinka wo misasete kureta.

Ông tôi cho tôi xem những đồng tiền vàng của ông ấy.

Trong ví dụ này, ông nội là người cho phép ai đó làm điều gì đó; do đó, wa gắn liền với anh ta. Watashi (tôi) là người được cho phép làm điều gì đó; do đó, ni được gắn vào. Đồng tiền vàng là vật thể trực tiếp (thứ mà watashi được phép nhìn thấy); do đó, wo được gắn liền với chúng.

Cũng lưu ý rằng chúng tôi đã gắn động từ phụ kureru với misaseru để nhấn mạnh rằng ông nội đang giúp đỡ cháu mình bằng cách cho cháu xem những đồng tiền.

Cuối cùng, wo được sử dụng khi có liên quan đến động từ nội động (tức là động từ KHÔNG sử dụng tân ngữ trực tiếp). Trong loại câu này, wo được gắn với người đang được làm / để làm gì đó (trái ngược với ni).

Ví dụ :

上司は伊勢崎さんを早く家へ帰らせた。

Joushi wa Isezaki-san wo hayaku ie e kaeraseta.

Ông chủ cho phép ông Isezaki về nhà sớm.

Trong ví dụ này, ông chủ là người thực hiện / để cho ai đó làm điều gì đó; do đó, ông chủ lấy hạt wa. Không có tân ngữ trực tiếp nào liên quan đến việc về nhà (vì nó là động từ nội động), vì vậy ông Isezaki KHÔNG đảm nhận tiểu từ ni. Thay vào đó, anh ta lấy hạt wo, nó vẫn cho thấy rằng anh ta là người được tạo ra / để làm điều gì đó.

Tóm lại, dạng nguyên nhân là một cách diễn đạt rằng ai đó làm / để cho người khác làm việc gì đó.

Động từ được chia bằng cách sử dụng dạng phủ định của động từ, loại bỏ nai, và thêm “seru” (đối với động từ chữ U) hoặc “saseru” (đối với động từ Ru). Động từ bất thường suru và kuru, trở thành saseru và kosaseru.

Sau đó, chúng ta sử dụng các trợ từ wa, ni và wo để chỉ ra ai là người làm / để ai đó làm điều gì đó, ai là người được thực hiện / cho phép làm điều gì đó và đối tượng nào có liên quan (nếu có). Wa được sử dụng để chỉ ra ai đang làm / để ai đó làm điều gì đó. Ni được sử dụng để chỉ ai đang được thực hiện / cho phép làm điều gì đó. Wo được sử dụng để chỉ đối tượng có liên quan đến những gì người đó đang được thực hiện / để làm gì, hoặc nó được sử dụng trong các câu động từ nội động thay vì ni để chỉ người đang được làm / để làm gì đó.

Mọi ý kiến đóng góp, thắc mắc xin vui lòng gửi đến Trung tâm Nhật ngữ BondLingo tại đây để được tư vấn và giải đáp.

タイトルとURLをコピーしました