BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

CẤU TRÚC 〇〇が早いか/や/ や否や/なり: Vừa mới…thì đã…

Cách học tiếng nhật hiệu quả

3 mẫu ngữ pháp 【〇〇が早いか】/【〇〇や/ や否や】/【〇〇なり】 có ý nghĩa “Vừa mới…thì đã…”

BondLingo - Học tiếng Nhật

(1) Cấu trúc: [動]辞書形/ た形 + が早(はや) いか

Ý nghĩa (意味): Vừa mới … thì đã…
+ Đây là cấu trúc diễn tả sự việc gì đó xảy ra ngay sau một hành động khác.
+ Vế sau đó là một sự việc xảy ra có chút gì đó ngoài dự kiến của người nói
+ Cấu trúc này sẽ không sử dụng những câu thể hiện thái độ, cảm xúc hay quan điểm riêng của người nói

Ví dụ (例題):Ads

① 海外旅行に出発の日、山田さんは空港に着くが早いか、コンビにに駆(か)け込んだ。Vào ngày khởi hành đi du lịch nước ngoài, anh Yamada vừa mới tới sân bay thì chạy ngay vào cửa hàng tiện lợi (combini).
② うちの子はいつも学校から帰ってきて、かばんを(ほう)り出すが早いか、遊びに行ってしまう。Con nhà tôi cứ đi học về, vứt cặp xuống một cái là chạy đi chơi luôn.
③ 今朝、寝坊(ねぼう)した夫は、朝ご飯を口に押し込むが早いか、玄関(げんかん)を出ていった。Sáng nay, ông chồng ngủ nướng của tôi vừa nhét được đồ ăn sáng vào miệng một cái là đã đi ra khỏi cửa.
④ 話題のその本は、店頭(てんとう)に並べられたが早いか、飛ぶように売れていった。Cuốn sách nổi tiếng kia, vừa mới xếp ra cửa hàng sách cái là đã bán sạch như bay.

 (2) Cấu trúc: [動] 辞書形 +や/ や否や

Ý nghĩa (意味): Vừa mới … thì đã…
+ Cấu trúc này diễn tả một hành động xảy ra gần như đồng thời với hành động trước đó (vừa mới xong thì …)
+ Cấu trúc này dùng với những động từ diễn tả hành động xảy ra trong khoảnh khắc
+ Vế câu sau miêu tả sự việc, hiện thực, không diễn tả quan điểm, nguyện vọng, hay suy nghĩ của người nói.

Ví dụ (例題):

① 私はその人の顔を一目(ひとめ)見るや、30年前に別れた恋人と気がついた。Tôi vừa thoáng nhìn thấy mặt người kia thì chợt nhận ra đó là người yêu đã chia tay cách đây 30 năm trước.
② 子供たちは唐揚げ(からあげ)が大好物(だいこうぶつ)で、食卓(しょくたく)に出すや、あっという間になくなってしまう。Bọn trẻ nhà tôi thích món gà rán tẩm bột nên bàn ăn vừa mới dọn ra là thoáng một cái đã hết sạch.
③ 帰宅するや、愛犬(あいけん)が飛びついてきた。Tôi vừa về đến nhà là chú cho cưng đã nhảy ra.
④ この病気の新しい治療法(ちりょうほう)が発表されるや否や、全国の病院から問い合わせが殺到した。Phương pháp chữa trị mới cho căn bệnh này vừa mới được công bố thì đã liên tục nhận được câu hỏi từ các bệnh viện trên khắp cả nước.
⑤ 選挙戦(せんきょせん)が始まるや否や、あちこちからにぎやかな声が聞こえてきた。Cuộc tranh cử vừa mới bắt đầu là đã thấy tranh luận ồn ào khắp nơi.

(3) Cấu trúc: [動] 辞書形 + なり

Ý nghĩa (意味): Vừa mới … thì đã…
+ Một hành động vừa mới xảy ra thì ngay sau đó một hành động khác cũng xảy ra.
+ Hành động trước và sau đều có cùng một chủ thể hành động (chủ ngữ là một người)
+ Kết thúc câu (vế hành động thứ 2) ở thời quá khứ.

Ví dụ (例題):

① 彼はコーヒーを一口(ひとくち)飲むなり、吐(は)き出してしまった。Anh ta vừa mới uống một ngụm cà phê thì đã nôn ra ngay.
② 課長は部屋に入ってくるなり、大声でどなった。Ông trưởng phòng vừa mới bước vào phòng thì đã quát ầm lên.
③ 田中さんは携帯電話を切るなり、私を呼びつけた。Anh Tanaka vừa mới gọi điện thoại xong thì đã gọi tôi vào ngay.
④ 彼は夕飯を食べるなり、寝てしまった。Anh ta vừa ăn tối xong thì đã lăn ra ngủ.
⑤ 知らせを聞くなりショックで彼は座り込んでしまった。Vừa nghe thông báo xong, sốc quá, anh ta đã ngồi phịch xuống.

4.~に対して(たいして)・・・

Cấu trúc:
[名] +に対(たい)して
普通形([ナ形] - な/-である・[名]ーな/である)+の+に対して
Ý nghĩa:   
Thể hiện hai vế có sự khác nhau rõ ràng. Có thể dịch tiếng Việt là: So với.. thì…, ngược với, ngược lại, đối lập với, đối với, theo … thì…
VÍ DỤ:
1, きのうは大阪(おおさか)では雨(あめ)だったのに対して(たいして)、東京(とうきょう)はいい天気(てんき)だった
Hôm qua, ở Osaka trời mưa, ngược lại ở Tokyo thì thời tiết rất đẹp
2, うちの課(か)は女性(じょせい)がよく飲み(のみ)にいくのに対して(たいして)、男性(だんせい)は皆(みな)まっすぐ家(いえ)に帰る(かえる)
Các bạn nữ trong bộ phận của tôi rất hay đi uống, ngược lại các bạn nam thì đi về nhà liền
3, 外(そと)遊び(あそび)が好き(すき)な長男(ちょうなん)に対して(たいして)、次男(じなん)は家(いえ)の中(なか)で遊ぶ(あそぶ)ことが好き(すき)だ
Anh cả thích chơi bên ngoài, ngược lại anh thứ lại rất thích chơi trong nhà

5.~反面(はんめん)・・・

Cấu trúc:
普通形([ナ形]ーな/-である/[名]ーである)+反面
Ý nghĩa:
Sử dụng khi nói hai mặt của 1 vấn đề. Tiếng việt có thể dịch là: Tuy nhiên, ngược lại , nhưng mặt khác, nhưng ngược lại, nhưng đồng thời
VÍ DỤ:
1, 都会(とかい)の生活は面白(おもしろ)いことが多い反面、ストレスも多い
Cuộc sống ở đô thị nhiều điều thú vị nhưng mặt khác cũng rất căng thẳng
2, 一人(ひとり)旅(たび)は気楽(きらく)な反面、何でも一人でやらなければならないので、不便(ふべん)だ
Đi chơi một mình thì rất thoải mái nhưng ngược lại, vì phải làm tất cả mọi việc một mình nên bất tiện
3, 仕事を辞(や)めて自由(じゆう)な時間が増(ふ)えた反面、緊張感(きんちょうかん)もなくなってしまった
Bỏ việc thì thời gian rảnh nhiều lên nhưng mặt khác cảm giác hồi hộp cũng biến mấtAds

6.~一方(で)・・・

Cấu trúc:
普通形([ナ形]ーな/-である・[名]ーである)+一方(で)
Ý nghĩa:
Ý nghĩa giống với ~反面 ở trên
Một mặt thì…, mặt khác thì…, ngoài ra…, vừa … vừa…
VÍ DỤ:
1, 会議(かいぎ)では自分の意見(いけん)を言う一方(いっぽう)で、ほかの人の話もよく聞いてください。
Trong cuộc họp nói ý kiến của mình, mặt khác hãy nghe người khác nói nữa.
2, 教授は新しい研究に取り組む一方で、しっかり学生の世話もしなければならない。
Giáo sư tiến hành các nghiên cứu mới, mặt khác thì còn phải lo lắng cho các sinh viên.
3, 子供が生(う)まれてうれしかった一方で、重(おも)い責任(せきにん)も感(かん)じた
Thật hạnh phúc khi có con, mặt khác thì cũng cảm thấy trách nhiệm nặng nề.
4, 世の中には人と話すことが好きな人がいる一方、それが苦手(にがて)な人も多い
Trong đời, có những người thích giao tiếp với người khác, mặt khác cũng có người kém việc này

7.~というより

Cấu trúc
比較(ひかく)するために取(と)り上(あ)げる言葉+というより
(Từ vựng dùng để so sánh +というより)
Ý nghĩa
Diễn tả khi muốn nói một việc gì đó chính xác hơn, đúng hơn một việc đang đề cập đến. Tiếng Việt có thể dịch là: “Hơn cả .. là….. Chính xác hơn thì là….”
VÍ DỤ:
1, ぼくと彼が友だち?いや、ぼくたちは友だちというよりいい競争相手なんだよ。
Tôi và anh ấy là bạn bè hả? Không, chúng tôi còn hơn cả bạn bè nữa, là đối thủ cạnh tranh rất tốt của nhau.
2, 美知子は歩くのが早い。歩くというより走るという感じだ。
Michiko đi bộ nhanh lắm. hơn cả đi bộ, cảm tưởng như chạy vậy
3,  A「へえ、この絵、社長に頼まれてかいたんですか。」
B「頼まれて、というより命令されたんだよ。」
A “Ồ, bức tranh này, được giám đốc nhờ làm hả?”
B “Được nhờ đâu, chính xác hơn là bị sai làm đó”

8.~かわりに・・・

Cấu trúc
動・形普通形([ナ形]ーな)+かわりに
Ý nghĩa
Thay cho, thay vào đó, bù vào, đổi lại
VÍ DỤ:
1, フリーの仕事は自由な時間が多いかわりに、お金のことがいつも心配(しんぱい)だ。
Làm công việc tự do thì có rất nhiều thời gian, đổi lại lúc nào cũng lo lắng về tiền bạc.
2, 会長(かいちょう)の山田さんは、実行力(じっこうりょく)があるかわりに、深(ふか)く考えることはしない。
Giám đốc Yamada, có năng lực thực hành, đổi lại thì không suy nghĩ sâu sắc.
3, リーさんに英語を教えてもらっているかわりに、リーさんの仕事を手伝(てつだ)っている。
Đang được Ri-san dạy học tiếng Anh, đổi lại thì đang giúp Ri-san trong công việc
4, 今度の正月はいつものようにふるさとに帰るかかわりに、両親と海外旅行をしたい
Cuối năm nay, thay vì lúc nào cũng đi về quê, thì muốn đi du lịch nước ngoài cùng bố mẹ.

Đăng kí các khóa học của Bondlingo tại : https://bondlingo.tv/blog/vi/

タイトルとURLをコピーしました