BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Cách sử dụng của cụm từ Naruhodo (なるほど)

Từ Vựng

Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Nhật cũng có rất nhiều cụm từ thông dụng để sử dụng hàng ngày. Một số cụm từ trong số này có thể không dễ hiểu trong ngôn ngữ của chúng ta — chẳng hạn như Mottainai (Thật lãng phí!) Và Shoganai (Không còn cách nào khác). Tuy nhiên, các cụm từ khác có thể dịch dễ dàng vì chúng ta có chung tình cảm trong nền văn hóa của mình. Bạn thật may mắn, vì cụm từ chúng ta đang tập trung vào hôm nay là một trong những cụm từ dễ hiểu! Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cụm từ phổ biến Naruhodo (なるほど) nhé!

BondLingo - Học tiếng Nhật

Ý nghĩa của Naruhodo (なるほど)

Giả sử có ứng dụng điện thoại mới này ở Nhật Bản mà mọi người đang sử dụng và bạn chỉ cần đăng ký. Bạn đã thấy những người bạn Nhật Bản của mình sử dụng ứng dụng này trước đây và nó trông rất thú vị. Bạn ước mình có thể tham gia ngay và nhận được hàng nghìn trái tim và lượt thích như những người khác, nhưng than ôi, bạn vẫn đang vượt qua chặng đường học tập.

“Làm cách nào để tải video lên?” bạn hỏi người bạn Nhật của bạn. “Và tab tem ở đâu?”

Bạn của bạn lấy điện thoại ra khỏi tay bạn và đưa điện thoại trước mặt bạn để bạn có thể nhìn thấy. “Đây, tôi sẽ chỉ cho bạn cách thực hiện.”

CHÚA ƠI! Cô ấy chỉ cho bạn cách làm mọi thứ trong khoảng hai phút! Và lời giải thích của cô ấy rất rõ ràng và dễ làm theo! Bạn rất vui vì giờ đây bạn có thể bắt đầu sử dụng ứng dụng mới thú vị này!

“Naruhodo! (なるほど)” bạn nói với cô ấy — hoặc bằng tiếng việt “Tôi hiểu rồi!”

Hãy xem một ví dụ khác về thời điểm bạn sử dụng cụm từ này. Giả sử bạn của bạn vừa mới chia tay bạn trai của cô ấy. Cô ấy thực sự rất buồn và để kể cho bạn nghe tất cả những trận chiến mà họ đã gặp phải gần đây.

“Vì vậy, tôi đã nói với anh ấy…” cô ấy nói với nước mắt chảy dài trên khuôn mặt. “Tôi không đáng bị đối xử như thế này nữa. Tôi là một người lớn làm việc chăm chỉ, có trách nhiệm và anh ấy vẫn cư xử như một đứa trẻ… ”

Điều tốt nhất nên làm trong tình huống này là chỉ lắng nghe người bạn của bạn trút bầu tâm sự, và một cách để cho cô ấy thấy rằng bạn không chỉ lắng nghe mà còn đang suy nghĩ về những gì cô ấy nói và tiêu hóa nó là nói, “Naruhodo (なるほど)…” Trong tình huống này, naruhodo (なるほど) sẽ dịch sang những thứ như, “Tôi hiểu” hoặc “Tôi biết bạn đến từ đâu” bằng tiếng Anh.

Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng naruhodo (なるほど) khi bạn không học hoặc không chú ý gì cả!

Giả sử bạn đang đi chơi với bạn bè tại một nhà hàng thực sự tuyệt vời. Một trong những người bạn của bạn là người rất chính trị và bắt đầu nói xấu. Đôi điều về khoảng cách giàu nghèo, Chủ nghĩa cộng sản, Trật tự thế giới mới… bạn có thể làm theo bất cứ điều gì cô ấy nói. Bạn cảm thấy một cái ngáp bắt đầu xuất hiện trong cổ họng, nhưng bạn không muốn tỏ ra thô lỗ. Bạn muốn người bạn của mình nghĩ rằng bạn đang lắng nghe và ghi nhớ những gì cô ấy nói. Do đó, thỉnh thoảng bạn có thể nói “Naruhodo (なるほど)…” Trong tình huống này, bản dịch tiếng Anh sẽ là “Bạn không nói!” hoặc “Thật vậy!”

Về cơ bản, bất cứ khi nào bạn nghe thông tin mới và thông tin đó soi sáng cho bạn theo một cách nào đó, bạn có thể nói, “Naruhodo (なるほど).” Tuy nhiên, như với ví dụ trên, người Nhật cũng sử dụng nó như một từ phụ để cho mọi người biết rằng họ đang chú ý khi giải thích chi tiết hoặc bày tỏ ý kiến ​​của mình.

Naruhodo (なるほど) là một cách diễn đạt linh hoạt. Nó có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp.

Cách viết tiếng Naruhodo (なるほど)

Naruhodo (なるほど) là sự kết hợp của các từ naru — động từ tiếng Nhật có nghĩa là “trở thành” —và hodo— “mức độ; mức độ. ” Khi được viết bằng kanji, nó trông như thế này.

成る程

Chữ kanji đầu tiên là 成 (sei) và bao gồm hai gốc: ノ (no) và 戈 (ka). Căn ノ là một ký tự trong giáo trình katakana, và căn 戈 có nghĩa là “ngọn giáo có tua”. Đặt chúng lại với nhau, và bạn nhận được 成, có nghĩa là “biến thành; trở nên; được; lớn lên; trôi mau; chạm tới.”

ノ + 戈 = 成

Chữ kanji tiếp theo là 程 (tei) và bao gồm ba gốc: 禾 (ka), 口 (kou) và 王 (ou). Căn có nghĩa là “cây hai nhánh”, căn có nghĩa là “miệng” và căn 王 có nghĩa là “vua; qui định; ông trùm. ” Đặt chúng lại với nhau, và bạn nhận được 程, có nghĩa là “mức độ; trình độ; pháp luật; công thức; khoảng cách; Hạn mức; số tiền. ”

禾 + 口 + 王 = 程

Và, cuối cùng, khi chúng ta đặt 成 và 程 lại với nhau, chúng ta sẽ có cụm từ naruhodo (なるほど)!

成 + 程 = 成る程 

Cách phổ biến nhất để viết naruhodo (なるほど) là bằng chữ hiragana.

なるほど

Tóm tắt

Naruhodo (なるほど) được sử dụng trong các trường hợp bạn học được điều gì đó mới và thông tin đó sẽ soi sáng cho bạn hoặc giúp bạn theo một cách nào đó. Nó cũng có thể được sử dụng như một từ bổ sung để cho ai đó biết rằng bạn đang lắng nghe một lời giải thích dài. Trong tiếng Anh, naruhodo (なるほど) gần nghĩa với “Tôi thấy” hoặc “Gotcha.”

Bây giờ bạn đã có một từ hữu ích mới theo ý của mình, đã đến lúc ra ngoài và thực hành nó! Hãy vui vẻ với điều này! Sử dụng nó mọi lúc! Bạn thực sự không thể sai!

Hãy luyện tập nó mọi lúc mọi nơi nhé. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng Nhật

Mọi ý kiến đóng góp, thắc mắc xin vui lòng gửi tới trung tâm Nhật Ngữ BondLingo tại đây để được tư vấn và giải đáp.

タイトルとURLをコピーしました