BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Cách diễn tả mong muốn trong tiếng Nhật

Cách học tiếng nhật hiệu quả

Diễn tả mong muốn trong tiếng Nhật có thể được thể hiện bằng rất nhiều cách, tùy thuộc vào từng thời điểm. Mỗi ngữ cảnh phù hợp với những cách nói khác nhau. Làm thế nào để biết sử dụng từ muốn đúng cách khi giao tiếp? Hãy cùng tìm hiểu nhé.

BondLingo - Học tiếng Nhật

Thêm một danh từ

Khi muốn diễn tả mong muốn sở hữu một thứ đồ gì đó, tiền hoặc xe chẳng hạn, ta thường sử dụng cấu trúc “N ga hoshii”.  Cấu trúc cơ bản đầy đủ là: Chủ ngữ は Danh từ が欲しいです。

Sau đây là một vài ví dụ:

私は車が欲しいです。(Watashi wa kuruma ga hoshii desu)

Tôi muốn có một chiếc xe hơi.

私はその本が欲しいです。(Watashi wa sono hon ga hoshii desu)

Tôi muốn quyển sách đó.

私は日本人の友達が欲しいです。(Watashi wa nihonjin no tomodachi ga hoshii desu)

Tôi muốn có một người bạn Nhật.

私はカメラが欲しいです。(Watashi wa kamera ga hoshii desu)

Tôi muốn có một cái camera.

Thêm một động từ

Đôi khi người ta không muốn một thứ gì đó cụ thể mà chỉ đơn giản là “muốn làm”. VD như muốn đi ăn hay muốn mua sắm. Trong những trường hợp thế này, người Nhật sử dụng cấu trúc “~tai desu”: (Chủ ngữ) は (danh từ) を~たいです。

Sau đây là một vài ví dụ:

私は車を買いたいです。(Watashi wa kuruma o kaitai desu): Tôi muốn mua xe

私はその本を読みたいです。(Watashi wa sono hon o yomitai desu) Tôi muốn đọc cuốn sách đó.

Còn khi bạn muốn nhấn mạnh vào chủ ngữ, hãy dùng “ga” thay cho “wo”. Ví dụ:

僕はすしが食べたいです。(Boku wa sushi ga tabetai desu) Tôi muốn ăn sushi

Các lưu ý khác

Trường hợp giao tiếp thông thường, không lịch sự/ trang trọng

Lúc này bạn có thể bỏ ~です (thể rút gọn)

私はお金が欲しい。(Watashi wa okane ga hoshii): Tôi muốn tiền.

私は日本に行きたい。(Watashi wa nihon ni ikitai): Tôi muốn đi Nhật.

私は英語を勉強したい。(Watashi wa eigo o benkyou shitai): Tôi muốn học tiếng Anh.

Khi nào thì dùng thể “Tai”

Vì “~tai” được dùng để diễn tả cảm xúc cá nhân, thường dùng trong ngôi thứ nhất hoặc để hỏi về ý muốn đối phương. Nên nhớ thể ~たい không hay dùng để diễn tả mong muốn của cấp trên/ người lớn tuổi hơn bạn.

何が食べたいですか。(Nani ga tabetai desu ka): Bạn muốn ăn gì không?

私はこの映画がみたいです。(Watashi wa kono eiga ga mitai desu): Tôi muốn xem phim này.

私はアメリカに行きたいです。(Watashi wa amerika ni ikitai desu): Tôi muốn đến Mỹ.

Diễn tả mong muốn của người thứ 3

Khi nói về mong muốn của người thứ 3, ta dùng  欲しがっています (hoshigatte imasu) hoặc ~たがっています (tagatte imasu). Từ ほしい (hoshii) thường đi cùng が trong khi 欲しがっています (hoshigatte imasu) thì đi cùngを.

兄はカメラを欲しがっています。(Ani wa kamera o hoshigatte imasu): Anh tôi muốn một cái camera.

Maryはこの映画を見たがっています。(Mary wa kono eiga o mitagatte imasu): Mary muốn xem bộ phim này.

トムは日本に行きたがっています。(Tomu wa nihon ni ikitagatte imasu): Tom muốn đến Nhật.

Diễn tả mong muốn ai đó làm gì

“Hoshii” cũng được dùng để diễn tả việc bạn muốn ai đó làm gì cho người A, người B, vv… Lúc này, cấu trúc sẽ trở thành “~te hoshii”, và người thực hiện hành động đó sẽ đi trước động từ “ni”.

Ví dụ:

雅子にすぐ病院にって欲しいんです。(Masako ni sugu byouin ni itte hoshii n desu): Tôi muốn Masako đi bệnh viện ngay lập tức.

父にたばこをやめてほしいです。(Chichi ni tabako wo yamete hoshi desu): Tôi muốn bố bỏ thuốc lá.

Bạn cũng có thể nói bằng cách khác qua thể “~ te moraitai”.

私はあなたに本を読んでもらいたい。(Watashi wa anata ni hon o yonde moraitai): Tôi muốn bạn đọc cuốn sách đó.

私は洋子に運転してもらいたい。(Watashi wa Yoko ni unten shite moraitai desu): Tôi muốn Yoko lái xe.

Cách nói lịch sự hơn nữa với người ở cấp cao sẽ là ~te itadakitai.

私は田中先生に来ていただきたい。(Watashi wa Tanaka-sensei ni kite itadakitai): Tôi muốn Giáo sư Tanaka đến đây.

私は社長にこれを食べていただきたいです。(Watashi wa shachou ni kore o tabete itadakitai desu): Tôi muốn chủ tịch ăn thứ này.

Lời mời

Người ta không dùng thể “tai” khi đưa ra lời mời. Lúc này, bạn cần dùng thể phủ định.

私と一緒に映画に行きませんか。(Watashi to isshoni eiga ni ikimasen ka): Bạn muốn đi xem phim cùng tôi chứ?

明日テニスをしませんか。(Ashita tenisu o shimasen ka): Ngày mai đi làm ván tennis hông?

1. Cấu trúc: [Chủ ngữ] は/ が + Vます + た + がる/ がっている。

* Chủ ngữ ở đây phải là ngôi thứ ba (không phải “tôi” hay “bạn”)

Ý nghĩaAi đó muốn làm gì.

Cách cấu tạo động từ:  V ます +  たい → V V ます +  たがる.

  • 食べたい → たべたがる、飲みたい → 飲みたがる、行きたい → 行きたがる

Câu ví dụ:

① うちの娘 (むすめ) が 留学したがる。

→ Con gái tôi muốn đi du học.

② 彼はいつも私の給料(きゅうりょう)の額(がく)を知りたがっている。

→ Hắn ta lúc nào cũng muốn biết số tiền lương của tôi.

③ 妹(いもうと)はその馬(うま)に乗りたがっている。

→ Em gái tôi muốn cưỡi con ngựa đó.

④ 両親は学校で何が起きたのか話したがっていた。

→ Bố mẹ tôi muốn nói chuyện về những gì xảy ra ở trường.

⑤ 彼女はTom Cruiseのような人と結婚したがる。

→ Cô ấy muốn kết hôn với người như Tom Cruise.

2. Thể phủ định: たがる → たがらない: Ai đó không muốn ~

Ví dụ:

① 彼らはどうして離婚(りこん)したのか言いたがらなかった。

→ Họ không muốn nói về việc tại sao lại ly hôn.

② 子供が塾(じゅく)に行きたがらない。

→ Con tôi không muốn đến lớp học luyện thi.

③ 彼女は事実(じじつ)を認(みと) めたがらない。(認める: みとめる: chấp nhận, xác nhận)

→ Cô ấy không muốn chấp nhận sự thật/ hiện thực.

3. Cấu trúc: たがる + Danh từ

① 寮(りょう) に住みたがっている学生が多い。

→ Nhiều sinh viên muốn ở trong kí túc xá.

② これは子供が見たがっていたアニメ映画です。

→ Đây là bộ phim anime mà con tôi đã luôn muốn xem.

③ 最近 (さいきん)、結婚したがらない女性が多いです。

→ Gần đây có nhiều phụ nữ không muốn kết hôn.

* Lưu ý: 「たがる」dùng để diễn đạt ý muốn của người thứ ba khi mà ta đã biết chắc chắn là họ muốn như thế. Ngược lại, nếu như chỉ là suy đoán hoặc cảm thấy là họ muốn làm như vậy thì nên dùng một trong các cách sau:

① 彼女はハワイに行きたいと言っている。 Cô ấy nói là muốn đi Hawaii.

② 彼女はハワイに行きたそうだ。Có vẻ như cô ấy muốn đi Hawaii.

③ 彼女はハワイに行きたいらしい。Nghe nói cô ấy muốn đi Hawaii.

Bondlingo luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn trên con đường chinh phục tiếng nhật. Mọi lúc mọi nơi chỉ cần bạn liên lạc chúng tôi sẽ tư vấn nhiệt tình tận tâm cho bạn các khóa học tiếng nhật 24/7. Ngoài các khóa học tại trung tâm còn có các khóa học online dành cho các bạn ở xa hay do công việc mà không có thời gian đến trung tâm để học.Học phí ưu đãi khi học theo nhóm và giới thiệu bạn bè. Tặng ngay các phần quà hoặc các xuất học bổng giá trị khi học tại bondlingo, cam kết đầu ra không đỗ được học lại miễn phí 100%.Bondlingo giúp bạn tìm hiểu văn hóa con người nhật bản, du học hay sang nhật làm việc, làm việc tại các công ty nhật tại việt nam. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng nhật.

Địa chỉ : ngõ 118 ngách 3 nhà số 10 nguyễn khánh toàn , phường quan hoa , quận cầu giấy , hà nội.

Đăng kí các khóa học của BondLingo tại đây.

タイトルとURLをコピーしました