BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Các cụm từ tiếng Nhật hữu ích (そうそう, まあまあ, ふつう, だいじょうぶ, ちょうどいい)

Ngữ Pháp

Biết cách sử dụng và biết thời gian thích hợp để sử dụng những cụm từ này chắc chắn sẽ khiến bạn nghe nói tiếng Nhật 1 cách trôi chảy hơn.

Các phần bổ trợ hữu ích cho vốn từ vựng hàng ngày của bạn

Khi học tiếng Nhật, ước mơ thường là nghe trôi chảy nhất có thể và đủ tốt để nói chuyện với người bản xứ. Tất nhiên, việc này sẽ tốn khá nhiều công sức và hàng năm trời học tập nhưng liệu có cách nào để nghe trôi chảy hơn bạn không? Tất nhiên, điều này sẽ không giúp bạn vượt qua kỳ thi nhưng nó chắc chắn sẽ giúp bạn kiếm được một vài điểm khi nói chuyện với người bản xứ. Chúng tôi có thể đã thảo luận về một vài cụm từ khác trong các blog khác của chúng tôi nhưng có rất nhiều cụm từ hữu ích trên mạng mà chúng tôi thậm chí không chắc mình có thể bao quát hết chúng.

Tại sao chúng lại hữu ích? Chúng không chỉ có thể giúp bạn nghe trôi chảy hơn mà còn có thể giúp bạn thể hiện bản thân một cách tự nhiên hơn. Học những kiến ​​thức cơ bản giúp bạn giao tiếp nhưng không nhất thiết giúp bạn nói năng tự nhiên hơn. Theo một cách nào đó thì vấn đề nào nên tập trung khi học tiếng Nhật nên được điều chỉnh tùy thuộc vào mục tiêu của bạn. Nếu mục tiêu của bạn là vượt qua các kỳ thi tiếng Nhật, có lẽ tốt hơn là bạn nên tập trung vào đọc, viết và nghe. Nếu trọng tâm của bạn là nói trôi chảy, bạn nên tập trung vào nói, nghe và học “tiếng Nhật trong thực tế” mà người bản ngữ thường sử dụng. Thật không may, “tiếng Nhật trong thực tế” chỉ có thể được học bằng cách nói chuyện với người bản xứ và thậm chí có thể sử dụng các hình thức truyền thông phổ biến như một nguồn để học. Blog này chắc chắn sẽ dành cho những sinh viên muốn nghe trôi chảy hơn – chúng tôi có một loạt các cụm từ hữu ích ở đây mà bạn có thể thêm vào kho ngữ pháp / từ vựng của mình và nó chắc chắn sẽ giúp bạn tiến gần hơn đến việc nghe trôi chảy hơn.

BondLingo - Học tiếng Nhật

そうそう (Sou sou) – “Đúng vậy”,

Bạn có thể đã nghe điều này trên các phương tiện truyền thông phổ biến như phim truyền hình, anime và thậm chí là các chương trình trò chuyện. Điều này có thể được sử dụng để đồng ý / xác nhận điều gì đó và chủ yếu được sử dụng trong cuộc trò chuyện thông thường.

A:「彼女の誕生日を覚えていますか?」B:「そうそう。来週かな?」
A: ”Kanojo no tanjyoubi wo oboeteimasuka?” B: ”Sou sou. Raishuu kana?”
A: “Bạn có nhớ sinh nhật của cô ấy không?” B: “Ừm. Có phải là vào tuần tới không?”
そうそうその調子。
Sou sou sono choushi.
Đúng vậy, kiểu đó đó.

まあまあ (Maa Maa) – để trấn an ai đó, “Tàm tạm /cũng được”

Đừng nhầm cái này với Mama (ママ: “Mẹ”) hoặc Mama (まま: không thay đổi). Như bạn có thể thấy, điều này được phát âm với một あー dài hơn và có cách sử dụng rất khác với 2 cách được đề cập trước đó. Chúng ta hãy xem xét các điểm bên dưới để hiểu rõ hơn về cách sử dụng “Maa Maa”.

Để trấn an ai đó

まあまあ có thể được dùng để trấn an ai đó. Hãy xem và phân tích tình huống dưới đây.

まあまあ、そう怒らないでください。
Maa maa, sou okaranaide kudasai.
Thôi mà, đừng tức giận như vậy.
まあまあそう言うな。
Maa maa sou iu na.
Thôi mà, đừng nói như vậy.

“Tàm tạm /cũng được ”

Đây là một trong những cụm từ hữu ích và đây là ý nghĩa thường xuyên được sử dụng nhất trong danh sách này. Nó chủ yếu được sử dụng để diễn đạt rằng một cái gì đó là “tàm tạm/cũng được/tạm được'( thực sự thì chưa đủ nhưng có thể chấp nhận được).

彼の英語はまあまあだ。
Kare no eigo wa maa maa da.
Tiếng Anh của anh ấy không tệ.
A:「映画はどうですか?」B:「まあまあです」
A: “Eiga wa dou desu ka?” B: “Maa maa desu.”
A: “Bộ phim thế nào?”   B: “Cũng được/tàm tạm.”

ふつう (Futsuu) – “Đó là điều bình thường”

Điều này rất dễ dàng vì nó được sử dụng tương tự như định nghĩa của nó. Nó có thể được sử dụng như một câu trả lời cho một câu hỏi hoặc trong một câu và chủ yếu được sử dụng trong cuộc trò chuyện thông thường.

あなたはふつう朝食に紅茶を飲みますか?
Anata wa futsuu choushoku ni koucha wo nomimasu ka?
Bạn có thường uống trà vào bữa sáng không?
A:「昨日の合コンはどうだった?」B:「ふつう。誰にも興味がありませんでした。」
A: “Kinou no goukon wa dou datta?” B: “Futsuu. Dare ni mo kyōmi ga arimasen deshita.”
A: “Buổi xem mắt nhóm ngày hôm qua thế nào rồi?” B: “bình thường. Tôi không quan tâm đến bất cứ ai.”

だいじょうぶ (Daijyoubu) – “Được/ổn”, “Không sao ”.

Đây có lẽ là một trong những từ được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Nhật vì nó có thể được sử dụng trong rất nhiều trường hợp khác nhau. Từ này thường được sử dụng để nói với mọi người rằng bạn đang làm ổn hoặc ổn – nó cũng có thể được sử dụng để nói có hoặc không. Có, nó có thể khó hiểu nhưng tất cả nằm ở ngữ cảnh và cách phát âm!

A:「一週間ひどい風邪をひいていたと聞きました。今は大丈夫ですか?」B:「はい。大丈夫です。」
A: “Isshuukan hidoi kaze wo hiite ita to kikimashita. Ima wa daijoubu desu ka?” B: “Hai. Daijoubu desu.”
A: “Tôi nghe nói rằng bạn đã bị cảm nặng trong một tuần. Bây giờ bạn ổn hơn chưa?” B: “Vâng. Tôi không sao.”
A:「水が欲しいですか?」B:「大丈夫です。」
A: “Mizu ga hoshii desu ka?” B: “Daijoubu desu.”
A: “Bạn có muốn uống một ít nước không?” B: “Không,cảm ơn,tôi không sao.”

ちょうどいい (Choudo ii) – “Vừa phải (thời gian, kích thước, độ dài, v.v.)”

Đây có lẽ là một trong những cụm từ dễ hiểu nhất trong danh sách này vì nó rất dễ hiểu! Nó chủ yếu được sử dụng để diễn đạt tương đương với tiếng Anh là “It’s just right” hoặc “it’s enough”. Điều này có thể được sử dụng trong một câu và một câu trả lời cho các câu hỏi về thời gian, kích thước, độ dài, số lượng, nhiệt độ, v.v. Nó rất hữu ích và thường được sử dụng trong các cuộc trò chuyện thông thường.

ちょうど良い時に来てくれたね。
Choudo ii toki ni kite kureta ne.
Bạn đã xuất hiện đúng lúc.
この靴は私にはちょうどいい。
Kono kutsu wa watashi wa chou do ii.
Đôi giày này phù hợp với tôi.

Tóm lược

Bạn nghĩ gì về những cụm từ này cho đến nay? Thoạt nghe có vẻ phức tạp nhưng về lâu dài việc sử dụng chúng trong các câu trở nên dễ dàng và tự nhiên hơn. Nếu các ví dụ chúng tôi đưa ra ở trên không đủ để bạn hiểu rõ khi nào sử dụng chúng, vui lòng xem thêm các ví dụ trong sách/internet hoặc tốt hơn, hãy hỏi một người Nhật bản ngữ. Hãy tin tưởng chúng tôi khi chúng tôi nói rằng những cụm từ này có thể và sẽ giúp bạn nghe trôi chảy hơn và quan trọng nhất là nghe tự nhiên hơn. Hãy thử luyện tập bằng cách nghĩ đến các tình huống khác mà bạn có thể sử dụng các cụm từ trên – chúc may mắn và học tập vui vẻ.

タイトルとURLをコピーしました