BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

Bổ ngữ trong tiếng Nhật: Cách nói những điều như “Umm…” bằng tiếng Nhật

Từ Vựng

“Hmm… Hãy để tôi xem…”

Đôi khi khi đang nói, chúng ta không thực sự biết mình muốn nói gì, vì vậy thay vì im lặng hoàn toàn, chúng ta sử dụng các từ bổ sung. Và đoán xem, người Nhật cũng không khác gì! Tiếng Nhật có rất nhiều từ bổ sung và hôm nay bạn sẽ học chín từ phổ biến nhất! Bài học này sẽ ở dạng câu chuyện để bạn có thể hiểu ngữ cảnh sử dụng những từ bổ sung này. Bắt đầu nào!

BondLingo - Học tiếng Nhật

1. あのう (ANOU)

Tiếng Việt: “Chà…” / “Để tôi xem…” / “Ừm…” Năm người trong số các bạn ngồi xuống và bắt đầu xem qua menu. Cả món piccata hải sản và món cải xoăn puttanesca đều có vẻ ngon đối với bạn, nhưng bạn không thể quyết định mình muốn món nào hơn. Người phục vụ đến và hỏi những gì anh ta có thể lấy cho bạn. “あのうね,” bạn nói, vẫn so sánh giá cả và lượng calo. “Bạn có thể cho tôi vài phút nữa được không?”

2. えっと (ETTO)

Tiếng Việt: “Chà…” / “Ơ…” / “Để tôi xem…” / “Uhhh…” Sau khi bạn bè gọi món, người phục vụ sẽ quay lại với bạn. “えっと…” bạn nói trước quyết định vào phút cuối cùng đó. “Tôi sẽ chỉ đi với pad thai.” “Và để uống?” người phục vụ hỏi. Ồ, bắn! Bạn đã dành quá nhiều thời gian để cân nhắc về các nhà hàng mà bạn quên mất đồ uống! “えっとね…” bạn nói, cảm thấy hơi xấu hổ vì mất quá nhiều thời gian. “Tôi sẽ chỉ có bất cứ điều gì bạn bè của tôi đang có.”

3. へぇ ー (Hee)

Tiếng Việt: “Thật không?” / “Bạn không nói?” Sau khi mọi người gọi món và tất cả đang đợi đồ uống đến, bạn hỏi bạn Naomi xem lớp học nấu ăn mới mà cô ấy đã đăng ký diễn ra như thế nào. Đôi khi cô ấy có thể nói dài dòng khi nói về những điều mà cô ấy quan tâm, nhưng dù sao thì tất cả các bạn vẫn thích cô ấy. “へぇー,” bạn nói thường xuyên khi cô ấy kể câu chuyện của mình. Điều này cho cô ấy biết rằng bạn đang lắng nghe và chú ý.

4. なるほど (NARUHODO)

Tiếng Việt: “Tôi hiểu…” / “Tôi hiểu bạn đang nói gì.” Bạn bắt đầu cảm thấy nhàm chán với câu chuyện của Naomi. “へぇ ー,” bạn nói lần thứ 20, hy vọng cô ấy không nhận thấy rằng bạn sắp ngủ. Cô nói: “Tôi không biết bơ tươi quan trọng như thế nào trong việc nướng bánh. “Bơ sẽ mất độ ẩm nếu bạn để lâu trong tủ lạnh. Bạn có biết rằng bạn để bơ trong tủ lạnh càng lâu thì bánh của bạn sẽ càng già đi không? ” “なるほど,” bạn nói. Bạn thực sự không biết bạn biết ít về nấu ăn như thế nào.

5. いいな ー (II NAA)

Tiếng Việt: “Tôi ghen tị với bạn.” / “Nghe có vẻ tuyệt vời!” / “Bạn thật may mắn!” / “Tôi ghen tị rồi.” Đồ uống đến nơi, và cô bạn Hana của bạn bắt đầu kể về chuyến đi gần đây của cô ấy đến Ý với vị hôn phu của cô ấy. Cô ấy nói rằng họ đã ở trong một khách sạn đẹp nhất, có trần nhà bằng vàng và một phòng ngủ lớn. Vào ban đêm, họ sẽ uống sâm panh trên sân thượng và nghe nhạc từ con phố bên dưới khi pháo hoa nổ trên bầu trời bên trên. “いいな ー,” bạn nói, ước gì bạn cũng có ai đó cùng tham gia vào những cuộc phiêu lưu như vậy.

6. 何だっけ (NANDAKKE)

Tiếng Việt: “Cái gì nhỉ…?” / “Tôi đang nghĩ đến điều gì…?” “Nói về sở thích tình yêu…”

Hana nói, hướng sự chú ý của cô ấy đến bạn. “Buổi hẹn hò kín đáo vào tuần trước mà tôi đã sắp đặt cho bạn diễn ra như thế nào?” “Hẹn hò giấu mặt?” bạn tự nghĩ. Bạn không nhớ một ngày mù… Không, chờ đã, có bạn làm! “Ồ, vâng,” bạn nói với Hana. “Buổi hẹn hò mù quáng với…” Bạn lục tung trí nhớ để tìm tên anh ấy. “何だっけ…” “Haha,” Hana nói. “Bạn không nhớ tên của anh ấy!” “何だっけ…,” bạn nói lại và cười. Đó là sự thật, bạn thực sự không nhớ tên của anh ấy.

7. そうか (SOU KA)

Tiếng Anh: “Ồ!” / “Tôi hiểu rồi…” / “Vậy sao…?” “Bạn rất kén đàn ông,” người bạn của bạn Emi nói với bạn. “Bạn đã có hàng trăm cuộc hẹn hò trong năm nay và bạn không thích bất kỳ cuộc hẹn hò nào trong số đó”. “そうか,” bạn nói, thấy được sự thật trong lời nói của cô ấy. Có lẽ bạn nên giảm tiêu chuẩn của mình xuống một chút nếu không muốn năm nay lại trải qua Ngày lễ tình nhân một mình…

8. 確かに (TASHIKA NI)

Tiếng Việt: “Chắc chắn.” / “Thật.” / “Tổng cộng.” “Đúng vậy,” Hana nói với bạn, “người ăn xin không thể là người lựa chọn!” “確かに,” bạn nói. Bạn phàn nàn đủ điều về tình trạng độc thân như hiện tại. Hana đã đóng đinh vào đầu.

9. そうだね (SOU DA NE)

Tiếng Việt: “Tôi đồng ý.” / “Đúng rồi.” / “Đúng vậy.” Sau khi ăn tối và uống thêm một vài ly, Hana kiểm tra điện thoại của mình. “Hãy lấy séc,” cô ấy nói. “Mọi thứ đã trở nên khá muộn.” “そうだね,” bạn nói khi thấy rằng đã 11:30 và gần đến giờ chuyến tàu cuối cùng về nhà của bạn. Bạn ôm tạm biệt những người bạn của mình, lên tàu và có được một chỗ ngồi đối diện với một người đàn ông và phụ nữ. Hai người họ đang nắm tay nhau và xoa ngón tay cái vào nhau. Đầu của người phụ nữ ở trên vai của người đàn ông. Họ nói với giọng kín, gần như im lặng, với nụ cười tươi trên khuôn mặt. “いいなー,” bạn nghĩ khi xem chúng. “確かに… そうだね…” Người ăn xin không thể là người lựa chọn…

Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích bạn. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng gửi tới trung tâm Nhật Ngữ BondLingo tại đây để được tư vấn và giải đáp.

タイトルとURLをコピーしました