BondLingo là trung tâm ngôn ngữ nhật bản tại Cầu giấy,Hà Nội. Có các khóa học chuẩn bị cho kỳ thi N5 ~ N2, TOKUTEI, KAIWA và các khóa học giao tiếp bằng tiếng nhật. Có thể họ online trực tuyến hoặc học trực tiếp tại trung tâm .

10 danh từ có thể bạn chưa biết trong tiếng Nhật

Từ Vựng

10 danh từ có thể bạn chưa biết trong tiếng Nhật: Xin chào và chào mừng bạn đến với một bài học xây dựng từ vựng khác của Bondlingo! Hôm nay, chúng ta sẽ điểm qua danh sách 10 danh từ có thể bạn chưa biết trong tiếng Nhật. Chủ đề của ngày là 食い (kui), có nghĩa là “ăn uống”. Mỗi từ trong danh sách của chúng ta ngày hôm nay sẽ có 食い gắn liền với nó để tạo thành một danh từ ghép. Một số cách kết hợp có ý nghĩa, nhưng những cách kết hợp khác … tốt, bạn sẽ phải đọc tiếp để tìm hiểu!

BondLingo - Học tiếng Nhật

1. 大食い (Ōgui)

Trở lại năm 2005, một phụ nữ Nhật Bản nhỏ nhắn tên là Gal Sone đã chiến thắng trong một cuộc thi ăn uống và trao cho cô ấy danh hiệu “Vua háu ăn” của Nhật Bản. Kể từ đó, cô ấy tiếp tục đạt được nhiều thành tích đáng kinh ngạc hơn về chứng háu ăn như tiêu thụ 6kg cà ri trong 23 phút và ăn một bữa ăn 15.000 calo chỉ trong một lần ngồi.

Gal Sone cho đến ngày nay vẫn là một trong những 大食い (ōgui, những người ăn nhiều) nổi tiếng nhất Nhật Bản. Điều khiến cô ấy thêm đáng nhớ là cô ấy đã có thể giữ được vóc dáng mảnh mai trong suốt thời gian qua!

Ōgui kết hợp chữ kanji cho “lớn” (大, ō) và từ “ăn” (食い, kui). Nó được sử dụng để mô tả một người có cảm giác thèm ăn lớn — điều gì đó mà bạn muốn được biết đến ở một quốc gia nổi tiếng với những phần ăn nhỏ.

2. 食いしん坊 (Kuishinbou)

Trong khi “ōgui” chỉ là một cách nói rằng bạn rất thèm ăn, thì mặt khác, 食いしん坊 (kuishinbou) lại mang một sắc thái tiêu cực hơn. Nếu bạn nói rằng ai đó là kuishinbou thì bạn đang gọi họ là kẻ háu ăn, hay nói cách khác là lợn. Do đó, mặc dù Gal Sone ở trên có thể trông giống như một kuishinbou khi đang nhét xúc xích vào miệng trong một cuộc thi ăn uống, nhưng có lẽ cô ấy có niềm đam mê với ăn uống, do đó, không phải là kuishinbou.

3. パン食い競争 (Pankui Kyousou)

Điều này có nghĩa đen là “cuộc thi ăn bánh mì”, nhưng nó khác với cuộc thi Gal Sone, trong đó mục tiêu là ăn càng nhiều càng tốt. Ở Nhật Bản, パン食い競争 (pankui kyousou) là một trò chơi phổ biến để chơi ở trường nhân Ngày thể thao nghỉ lễ quốc gia. Trong trò chơi này, những mẩu bánh mì ngọt được treo trên dây, và trẻ em phải chạy lên, cắn miếng bánh mì khỏi sợi dây và tiếp tục chạy với chiếc bánh mì trong miệng để về đích. Đây là một trò chơi tuyệt vời cho trẻ em vì cuối cùng ai cũng nhận được một miếng bánh mì ngọt ngào để ăn!

4. 只食い (Tadagui)

Bạn đã bao giờ là một khách hàng trung thành tại một nhà hàng đến nỗi bạn được ăn ở đó miễn phí chưa? Nếu vậy, điều đó có nghĩa là bạn đang 只食い (tadagui), có nghĩa là “ăn miễn phí”. Đôi khi ở Nhật Bản, các cửa hàng ramen cung cấp thẻ đóng dấu, trong đó nếu bạn ăn một số bữa nhất định và nạp đầy thẻ, bữa ăn tiếp theo của bạn sẽ là tadagui. Một thỏa thuận tuyệt vời nếu bạn hỏi tôi!

5. 面食い (Menkui)

Trông không quan trọng vì vẻ đẹp thực sự nằm ở bên trong, phải không? Chà, không dành cho những người 面食い (menkui)! Đây là những kiểu người sẽ hẹn hò kín đáo và quyết định ngay khi họ nhìn vào khuôn mặt của người đó liệu có hẹn hò thứ hai hay không. Đàn ông Nhật không dành hàng giờ trong phòng tắm để gội đầu mà không có lý do! Menkui kết hợp chữ kanji 面 (đàn ông), có nghĩa là “khuôn mặt; đặc trưng; bề mặt, ”với 食い, và dịch theo nghĩa đen là“ ăn mặt ”. Tôi đoán điều đó có nghĩa là một menkui muốn có một khuôn mặt đủ đẹp để ăn!

6. 人形食い (Ningyoukui)

Điều này có nghĩa gần giống như menkui ở trên, ngoại trừ từ 人形 (ningyou) được sử dụng thay cho nam giới. Ningyou có nghĩa là “búp bê” trong tiếng Nhật, và ningyoukui là một người rất thích họ có khuôn mặt xinh xắn. Chà, cô ấy không phải là búp bê!

7. 食い違い (Kuichigai)

Nếu hai người có quan điểm khác nhau hoặc có xung đột lợi ích, đó được gọi là 食い違い (kuichigai). Nó cũng có thể được sử dụng để có nghĩa là “không nhất quán” nếu nói về hai báo cáo nói hai điều khác nhau. Kuichigai kết hợp từ 食い với 違い (chigai), có nghĩa là “sự khác biệt”.

“Ăn uống khác biệt?” Dự đoán của bạn cũng tốt như tôi về nơi ăn uống xuất hiện trong bức tranh…

8. 薬食い (Kusurigui)

Vào thời xa xưa, việc ăn thịt ở Nhật Bản không phổ biến như ngày nay. Trên thực tế, chỉ trong thời gian gần đây, người Nhật bình thường mới có thể bao tử thịt bò. Điều này không tốt cho những người ốm yếu trong quá khứ đã có một thời gian khó khăn để sống sót qua những tháng mùa đông. Vì vậy, trong thời Edo, họ thực hành được gọi là 薬食い (kusurigui), là hành vi ăn thịt động vật như lợn rừng và nai như một loại thuốc để chống lại thời tiết lạnh giá. Đây là một cách để giữ cho họ khỏe mạnh và cơ thể của họ ấm áp. Có vẻ như nó hoạt động khá tốt!

9. 利食い (Rigui)

Một nhà môi giới chứng khoán làm gì khi cổ phiếu của anh ta tăng giá? Anh ta bán chúng để kiếm lời! Từ 利食い (giàn khoan) lấy chữ kanji đầu tiên trong 利益 (rieki, lợi nhuận) và gắn nó với 食い có nghĩa là “thu lợi nhuận”, nhưng dịch theo nghĩa đen là “ăn lãi”. Tôi đoán họ không gọi họ là những con sói của Phố Wall để làm gì!

10. 如何物食い (Ikamonokui)

Nếu bạn đã từng xem chương trình trên Kênh du lịch có tên Bizarre Foods với Andrew Zimmern, thì bạn đã có một phần giới thiệu tuyệt vời về cuộc đời của một 如何物食い (ikamonokui). Ikamonokui là gì? Tiêu đề đã nói lên tất cả: một kẻ ăn những món kỳ quái. Sashimi ếch, có ai không?

Và bạn có nó rồi đấy! Tôi hy vọng bạn thích nghiên cứu của chúng tôi về từ 食い và cách nó có thể được sử dụng kết hợp với các từ khác để mang nhiều ý nghĩa hơn là chỉ ăn!

Bondlingo luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn trên con đường chinh phục tiếng nhật. Mọi lúc mọi nơi chỉ cần bạn liên lạc chúng tôi sẽ tư vấn nhiệt tình tận tâm cho bạn các khóa học tiếng nhật 24/7. Ngoài các khóa học tại trung tâm còn có các khóa học online dành cho các bạn ở xa hay do công việc mà không có thời gian đến trung tâm để học.Học phí ưu đãi khi học theo nhóm và giới thiệu bạn bè. Tặng ngay các phần quà hoặc các xuất học bổng giá trị khi học tại bondlingo, cam kết đầu ra không đỗ được học lại miễn phí 100%.Bondlingo giúp bạn tìm hiểu văn hóa con người nhật bản, du học hay sang nhật làm việc, làm việc tại các công ty nhật tại việt nam. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng nhật và gặt hái được thật nhiều thành công trên con đường ước mơ nhé !

Đăng ký học tiếng Nhật : tại đây

タイトルとURLをコピーしました